48041Nghiên cứu đặc điểm của phó từ tiếng Hán “赶忙” dưới góc nhìn đồng đại và lịch đại
Trong hệ thống phó từ tiếng Hán hiện đại, “赶忙” (vội vàng/gấp rút/mau) là một phó từ có tần suất sử dụng cao, được coi là một trong những kiến thức khó và trọng điểm trong giảng dạy tiếng Hán như một ngôn ngữ thứ hai. Bài viết với góc nhìn đồng đại và lịch đại, thông qua tìm hiểu khái niệm, phân loại, quá trình từ vựng hóa, các đặc điểm về thời thể và sự phân bố sử dụng trên ba miền khái niệm, từ đó làm rõ các đặc trưng của “赶忙” trên cả ba bình diện ngôn ngữ.
48042Nghiên cứu đặc điểm của ù tai tiếng cao và yếu tố liên quan
Nghiên cứu đánh giá đặc điểm của ù tai tiếng cao và các yếu tố liên quan ở 89 người bệnh biểu hiện ù tai tiếng cao tại Khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 3/2023 đến tháng 3/2024.
48043Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh trứng cá thông thường tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Tìm hiểu đặc điểm dịch tễ bệnh trứng cá thông thường điều trị tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 10/2015-5/2016.
48044Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh viêm não Nhật Bản tại tỉnh Thái Bình từ năm 2009 - 2013
Aim: To describe the epidemiological characteristics of Japanese encephalitis in Thai Binh province from 2009 to 2013. Subjects and Methods: All cases of Japanese encephalitis / encephalitis virus under investigation, kept at the center of Thai Binh Preventive Medicine, Medical Center of districts and cities in 2009-2013. A cross sectional survey and analysis of epidemiological factors such as age, sex, season, month, geographical area of all patients are diagnosed with Japanese encephalitis in Thai Binh province for 5 years from 2009 to 2013. Result: The percentage of positive test cas is 36/732 (accounting for 4.92 percent). The average incidence of Japanese encephalitis / 100.000 people in 5 years in Thai Binh province was 0.4 / 100.000 population. Mortality / 100.000 due to Japanese encephalitis in Thai Binh province is O. 1. The incidence rate of Japanese encephalitis is highest in summer from April to Jun. Conclusion: The average incidence of Japanese encephalitis annually from 2009-2013 was 0.4 / 100.000 population. The disease occurs in all districts, town in the province. The disease occurs seasonally in April and appeared in the highest increase in June. Japanese encephalitis diseases usually occur in children under 15, the highest in the group of 10-14 years old.
48045Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học và căn nguyên vi khuẩn của viêm phổi mắc phải tại cộng đồng trẻ em tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ
Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học lâm sàng của bệnh viêm phổi mắc phải tại cộng đồng của trẻ em Cần Thơ. Xác định tỉ lệ vi khuẩn gây viêm phổi mắc phải tại cộng đồng và độ nhạy cảm kháng sinh của các vi khuẩn này.
48046Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường tại tỉnh Hà Nam
Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và một số yếu tố liên quan của bệnh võng mạc đái tháo ở bệnh nhân đái tháo đường đang quản lý tại Hà Nam năm 2013.
48047Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường tại tỉnh Hà Nam
Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và một số yếu tố liên quan của bệnh võng mạc đái tháo đường trên bệnh nhân đái tháo đường đang quản lý tại Hà Nội.
48049Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh của chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao trong bệnh giãn phế quản
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh của chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao trong bệnh giãn phế quản trên 143 bệnh nhân tại bệnh viện Bạch Mai từ 3/2016 đến 6/2016. Bệnh giãn phế quản hay gặp ở nữ giới với độ tuổi trên 50. Giãn phế quản hay gặp ở thùy dưới 2 phổi và thùy giữa phổi trái, phổi phải. Trong các tổn thương phối hợp hay gặp nhất là day tố chức kế, tổn thương đông đặc phổi.
48050Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh học của dị dạng thông động tĩnh mạch đã vỡ điều trị tại bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh học của dị dạng thông động tĩnh mạch đã vỡ điều trị tại bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An trên 31 bệnh nhân điều trị nội trú. Kết quả dị dạng thông động tĩnh mạch ở người trẻ tuổi chiếm 58,1%, nam nhiều hơn nữ, chảy máu não thất, chảy máu dưới nhện, hố sau ít gặp hơn.





