47771Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi của VA quá phát
Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi của VA quá phát.
47772Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và CT – Scanner bệnh viêm mũi xoang mạn tính và kết quả điều trị tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ
Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, CT – Scanner bệnh viêm mũi xoang mạn tính tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ năm 2013 – 2014. Qua đó, đánh giá kết quả điều trị bệnh viêm mũi xoang mạn tính tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ năm 2013 – 2014.
47773Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học polyp đại trực tràng
Nhận xét đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học của polyp đại trực tràng phát hiện qua nội soi và tìm hiểu mối liên quan giữa lâm sàng, hình ảnh nội soi của polyp.
47774Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh siêu âm khớp ở người bệnh thoái hóa khớp gối giai đoạn 0-2 theo Kellgren - Lawrence
Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh siêu âm khớp ở người bệnh thoái hóa khớp gối giai đoạn 0-2 theo Kellgren - Lawrence tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 69 bệnh nhân được chẩn đoán thoái hóa khớp gối theo ACR (1991) từ tháng 3/2023 đến tháng 12/2023. Kết quả: Bệnh nhân có tuổi trung bình là 65,3 ± 8,5 tuổi, nữ giới chiếm 91,3%. Tỷ lệ thoái hóa khớp gối giai đoạn 0, 1 và 2 theo Kellgren - Lawrence trên X quang lần lượt là 6,8%, 46,6% và 46,6%. Các triệu chứng lâm sàng thường gặp là đau khớp (100%), hạn chế vận động (100%), tiếng lạo xạo khớp (92,7%), dấu hiệu phá rỉ khớp (94,2%) và tràn dịch khớp gối (55,1%). Bệnh nhân có điểm VAS trung bình là 4,56 ± 1,01, điểm WOMAC trung bình là 48,51 ± 10,32. Về hình ảnh siêu âm khớp, 91% khớp có gai xương, 90,2% có tổn thương sụn khớp, 54,1% có tràn dịch khớp gối và 11,3% có kén Baker. Kết luận: Tất cả bệnh nhân đều có tình trạng đau khớp và hạn chế vận động, điểm đau VAS trung bình là 4,56 ± 1,01 và điểm WOMAC trung bình là 48,51 ± 10,32. Siêu âm khớp gối có khả năng phát hiện tốt các tổn thương trong thoái hóa khớp, đặc biệt là thoái hóa khớp giai đoạn sớm.
47775Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học u lympho ác tính không Hodgkin vàng đầu cổ
Nghiên cứu cho thấy: ULAKH vùng đầu cổ hay gặp nhất là ở vòng Waldeyer và amidan với triệu chứng biểu hiện tại chỗ là chủ yếu, giai đoạn II, mô bệnh học chủ yếu là DLBLC.
47776Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nội soi, chụp cắt lớp vi tính phổi trong ung thư biểu mô tế bào nhỏ của phổi
Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, nội soi, chụp cắt lớp vi tính phổi trong ung thư biểu mô tế bào nhỏ của phổi.
47777Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tổn thương trên nội soi và mô bệnh học bệnh polyp đại trực tràng ở trẻ em tại bệnh viện nhi trung ương
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tổn thương trên nội soi và mô bệnh học của polyp đại trực tràng trẻ em trên 98 bệnh nhi cắt polyp nội soi tại Bệnh viện Nhi Trung ương cho thấy polyp đại trực tràng gặp ở trẻ trai nhiều hơn trẻ gái, với tuổi trung bình mắc bệnh là 4,9 ±3,6 tuổi, 99% gặp ở trẻ em dưới 10 tuổi. Biểu hiện chủ yếu của polyp đại trực tràng ở trẻ em là đi ngoài phân máu tươi đầu bãi kéo dài.
47778Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tỷ lệ sử dụng corticosteroid của bệnh nhân nhiễm nấm da tại Bệnh viện Da Liễu thành phố Cần Thơ năm 2025
Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nhiễm nấm da tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ năm 2025. Xác định tỷ lệ sử dụng corticosteroid trên bệnh nhân nhiễm nấm da tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ năm 2025. Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả, trên 49 bệnh nhân nhiễm nấm da đến khám và điều trị tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ từ tháng 05/2025 – 08/2025. Kết quả: Đặc điểm chung của bệnh nhân: Nam giới (61,2%), đa số làm lao động trí óc (83,7%) và có trình độ cao đẳng/đại học/sau đại học (69,4%). Đặc điểm lâm sàng: Thời gian mắc bệnh từ 1–3 tháng (44,9%), thương tổn nặng chiếm 38,8%. Vị trí sang thương gặp nhiều nhất ở thân (36,7%) và chân (34,7%), ít gặp nhất ở bàn tay (4,1%), có dát đỏ (100%) và xu hướng lành giữa (89,8%), tiếp đến là bờ viền liên tục (77,6%) và giới hạn rõ (67,3%). Các dấu hiệu ít gặp hơn gồm bong vảy (28,6%), giới hạn không rõ (32,7%), bờ viền đứt đoạn (22,4%) và mụn nước ở bờ viền (10,2%). Tiền sử sử dụng corticosteroid: 18,4% có tiền sử sử dụng corticosteroid.
47779Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và kết quả điều trị thiếu máu thiếu sắt ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Trung ương Huế
Mô tả đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm thiếu máu thiếu sắt ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Trung ương Huế. Đánh giá kết quả điều trị thiếu máu thiếu sắt ở đối tượng nghiên cứu.
47780Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X-Quang và chỉ định điều trị phẫu thuật gãy xương bàn tay
Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng và hình ảnh X-quang của bệnh nhân gãy xương bàn tay tại Bệnh viện Trung ương Huế. Đánh giá chỉ định điều trị phẫu thuật và kết quả sớm sau mổ của bệnh nhân gãy xương bàn tay tại Bệnh viện Trung ương Huế.





