47641Nghiên cứu quan hệ giữa cường độ nén, kéo, uốn và Modul đàn hồi của bê tông siêu tính năng - UHPC
Trình bày về quan hệ, các yếu tố ảnh hưởng đến việc quy đổi, đánh giá các chỉ tiêu cơ lý: cường độ nén, cường độ kéo trực tiếp, cường độ uốn 4 điểm, cường độ uốn 3 điểm và modul đàn hồi của bê tông siêu tính năng - UHPC.
47642Nghiên cứu quan hệ tải trọng và chuyển vị của cọc trong hệ móng bè cọc bằng mô hình tỉ lệ nhỏ
Tìm hiểu tổng quan về mối quan hệ giữa độ lún và tải trọng nhằm đưa ra những phân tích, đánh giá và đề xuất những ứng dụng của kết quả thí nghiệm, xác định những chỉ tiêu cơ lý của đất và thí nghiệm, xác định sức chịu tải và độ lún của cọc, nhóm cọc trong hệ móng bè cọc bằng mô hình vật lý thí nghiệm.
47643Nghiên cứu quản lý xây dựng công trình chống ngập áp dụng cho địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Trong nghiên cứu này tác giả sẽ dùng phương pháp mô hình thống kê hiện đại – SPSS, để phân tích, đánh giá một cách hệ thống các thông tin liên quan đến quản lý xây dựng công trình chống ngập ở TP. HCM, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể và nâng cao công tác quản lý xây dựng công trình chống ngập. Nghiên cứu sử dụng 5 biến: Quản lý/chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, nguyên nhân khác để đánh giá mức độ ảnh hưởng lên biến phụ thuộc “Mức độ chậm trễ các công trình chống ngập trên địa bàn TP. HCM”. Xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố lần lượt là: Nguyên nhân khác, quản lý/chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu, tư vấn thiết kế với hệ số β tương ứng là 0.365, 0.306, 0.252, 0.181, 0.156.
47644Nghiên cứu quản trị công ty thông qua chỉ số CGI, cấu trúc kim tự tháp và giá trị doanh nghiệp tại Việt Nam
Nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa quản trị công ty (QTCT), cấu trúc kim tự tháp (KTT), và giá trị doanh nghiệp (GTDN) tại VN. Tác giả sử dụng phương pháp ước lượng hồi quy cho dữ liệu bảng và giải quyết vấn đề nội sinh bằng phương pháp bình phương tối thiểu 2 giai đoạn (2SLS).Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Các biến số thông thường như quy mô hội đồng quản trị (HĐQT), tính độc lập của HĐQT chưa hẳn là biến số tốt để đại diện cho cách thức QTCT; (2) Việc sử dụng bộ chỉ số QTCT gồm 117 tiêu chí do Connelly và cộng sự (2012) xây dựng (chỉ số CGI) đã đại diện cho cách thức QTCT một cách toàn diện hơn; và (3) Phát hiện thú vị nhất của nghiên cứu này là cấu trúc KTT đóng một vai trò quan trọng trong mối quan hệ giữa QTCT và GTDN.
47645Nghiên cứu quản trị lợi nhuận thông qua biến kế toán dồn tích và sự dàn xếp các giao dịch thực của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Bài viết này lần đầu tiên đưa ra hai khía cạnh của quản trị lợi nhuận. Quản trị lợi nhuận thông qua biến kế toán dồn tích (AE) và thông qua sự dàn xếp các giao dịch thực (RE). Bài viết sử dụng báo cáo tài chính của 111 công ty phát hành thêm cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán TPHCM trong năm 2011.
47649Nghiên cứu quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013 - 2025
Chương 1: Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xă hội tỉnh Quảng Nam; Chương 2: Cơ sở lý thuyết về chất thải rắn và quy hoạch quản lý chất thải rắn; Chương 3: Hiện trạng phát sinh, thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn tỉnh Quảng Nam; Chương 4: Tính toán xác định khả năng tái chế và nhu cầu xử lý chất thải rắn của tỉnh Quảng Nam đến năm 2025; Chương 5: Quy hoạch quản lý chất thải rắn đến năm 2025; Chương 6: Đề xuất các giải pháp quy hoạch cụ thể cho tỉnh Quảng Nam đến năm 2025; Chương 7: Phân kỳ thực hiện và khái toán kinh tế.
47650Nghiên cứu quy luật diễn biến và định hướng các giải pháp khoa học – công nghệ chỉnh trị cửa đáy phục vụ giao thông thủy
Trên cơ sở phân tích các số liệu hiện có về điều kiện tự nhiên, bài viết tập trung làm sáng tỏ quy luật diễn biến tuyến luồng lạch cửa Đáy và định hướng các giải pháp chỉnh trị cửa Đáy cho mục tiêu giao thông vận tải thủy.





