47491Nghiên cứu chế tạo và khảo sát các tính chất của blend EPDM/ENR50 liên kết ngang bằng nhựa phenolic
Tập trung khảo sát ảnh hưởng của nhựa phenolic với vai trò là chất tạo nối ngăn trong cao su EPDM và trong cao su thiên nhiên epoxy hóa 50% (ENR50) cũng như trong blend EPDM/ENR50. Các tính chất nhiệt, đặc tính lưu biến, cơ tính và hệ số trương trong dung môi của blend cũng được khảo sát.
47492Nghiên cứu chế tạo và thử nghiệm hệ ghi nhận ảnh hưởng bức xạ kỹ thuật số bằng phương pháp huỳnh quang
Đề cập đến việc thiết kế chế tạo và thử nghiệm hệ ghi nhận ảnh bức xạ kỹ thuật số bằng phương pháp huỳnh quang dựa trên các thiết bị và vật tư sẵn có nhưng chưa từng được dùng cho mục đích này, sau đó đánh giá khả năng đáp ứng của hệ khi đưa vào sử dụng dựa trên các yêu cầu tiêu chuẩn ASTM E2597 bao gồm độ phân giải không gian, tỷ lệ tín hiệu – nhiễu, hiệu suất, độ nhạy tương phản và dải bề dày đặc trưng của vật liệu. Trong quá trình đánh giá các đặc tính kỹ thuật, nhóm nghiên cứu đồng thời cũng xây dựng được các đường cong đặc trưng tương ứng của hệ thiết bị.
47493Nghiên cứu chế tạo và thử nghiệm phụ gia dạng viên vê nhả chậm từ nguyên liệu tro bay - phụ gia hóa học sulfonate naphthalene formaldehyd cho ứng dụng trong sản xuất vữa khô trộn sẵn
Tổng hợp viên phụ gia nhả chậm theo phương pháp trộn cắt siêu tốc, sử dụng hai thành phần chính là tro bay và bột phụ gia SNF. Quá trình nhả và giải phóng phụ gia ra khỏi viên được mô tả chi tiết và một phần được định lượng thông qua phân tích phổ UV-vis. Phân tích hồng ngoại FTIR cũng được tiến hành nhằm làm rõ quá trình giải phóng phụ gia theo thời gian. Các quan sát bằng hiển vi quang học và hiển vi điện tử quét (SEM) cũng được thực hiện để đánh giá hình thái học của viên phụ gia sau khi tạo hình, cũng như trong quá trình nhả.
47494Nghiên cứu chế tạo và tính chất nhiệt phát quang của vật liệu Al2O3 pha tạp SiO2, định hướng ứng dụng trong đo liều cá nhân và bức xạ tử ngoại
Liều kế trên cơ sở vật liệu Al2O3 đã được chế tạo thành công bằng phương pháp nung thiêu kết ở nhiệt độ 1100 0C. Các thông số tối ưu như: tốc độ làm nguội mẫu, nhiệt độ nung mẫu, thời gian nung… trong qui trình chế tạo đã được xác định. Vật liệu có độ ổn định nhiệt, cơ, hoá và quang học cao và rất nhạy với các loại bức xạ ion hóa (đặc biệt là bức xạ tử ngoại - UV). Đáp ứng nhiệt phát quang (TL) tuyến tính tốt trong dải liều nhỏ cở µGy (đối với bức xạ UV, đáp ứng TL tuyến tính trong khoảng thời gian chiếu từ 5 900 giây), có tốc độ suy giảm tín hiệu khá thấp (vào khoảng 6% trong 24 giờ đầu, sau đó tín hiệu giảm không đáng kể cở 0,5%). Đây là các thông số phù hợp với tiêu chí sử dụng liều kế Al2O3 trong việc đo liều cá nhân hoặc liều UV.
47495Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng khung cố định ngoài điều trị gãy đầu trên xương chày
Thiết kế, chế tạo khung cố định ngoài. Đánh giá kết quả điều trị gãy đầu trên xương chày dưới máy tăng sáng.
47496Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng vật liệu nano Fe3O4 pha tạp mangan (Mn) để xử lý nước ô nhiễm As(III)
Trình bày kết quả nghiên cứu điều chế và sử dụng vật liệu nano Fe3O4 pha tạp mangan (Fe3O4-x%Mn) để xử lý nước ô nhiễm As(III).
47497Nghiên cứu chế tạo vât liệu biến tinh từ lá cây bìm bìm va định hướng ứng dụng trong xử ly nước
Chương 1. Tổng quan lý thuyết; Chương 2. Hóa chất sử dụng và phương pháp thực nghiệm; Chương 3. Kết qủa và thảo luận.
47498Nghiên cứu chế tạo vật liệu chống thấm từ Polystyren tái chế
Nghiên cứu chế tạo vật liệu chống thấm sử dụng Polystyren từ rác thải trong công nghiệp và sinh hoạt. Các thành phần cấu tạo nên vật liệu chống thấm bao gồm: Polystyren, xi măng, cát, tro trấu và natri silicat, là các vật liệu thông dụng và phổ biến ở Việt Nam.
47499Nghiên cứu chế tạo vật liệu làm kết cấu móng mặt đường sử dụng cát đỏ Bình Thuận và tro bay Vĩnh Tân
Đề cập đến việc chế tạo vật liệu gốc xi măng sử dụng cát đỏ Bình Thuận và tro bay Vĩnh Tân làm kết cấu móng mặt đường.
47500Nghiên cứu chế tạo vật liệu nanocomposite polyaniline ứng dụng cho cảm biến sinh học
Vật liệu nanocomposite gồm 3 thành phần polyaniline (PANi), ống carbon nanotubes (MWCNTs) và MnO2 đã được tổng hợp trực tiếp trên vi điện cực Pt được chế tạo bằng phương pháp điện hóa. Kết quả phân tích cấu trúc bề mặt bằng kính hiển vi điện tử quét phát xạ (FE-SEM) cho thấy đã có sự lấp đầy của MnO2. Cấu trúc thành phần hóa học, các đặc trưng liên kết của vật liệu nanocomposite được nghiên cứu bằng phổ hấp thụ hồng ngoại truyền qua (FT-IR), phổ hấp thụ tử ngoại (UV-Vis). Các kết quả thu được cho thấy, vật liệu nanocomposite PANi/MWCNTs/MnO2 có độ dẫn cao hơn khi không có MnO2, phù hợp cho ứng dụng trong cảm biến sinh học.