4741Áp dụng các giải pháp dựa vào tự nhiên (NBS) trong quản lý nước tại khu vực đô thị : kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam
Tổng hợp kinh nghiệm áp dụng NBS trong quản lý nước tại các khu vực đô thị của một số quốc gia như Thái Lan, Singapore và Bangladesh, từ đó đưa ra đề xuất, kiến nghị cho Việt Nam trong việc áp dụng NBS để quản lý nước khu vực đô thị trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng.
4742Áp dụng các phương pháp dự báo trong công tác dự toán tại các doanh nghiệp
Trình bày Dự toán sản xuất kinh doanh, yêu cầu của dự toán sản xuất kinh doanh, dự báo và quy trình dự báo, phương pháp dự báo định tính.
4743Áp dụng các quy tắc giải thích điều ước quốc tế đối với các hiệp định đầu tư quốc tế - Thực tiễn áp dụng và những kinh nghiệm cho Việt Nam
Bài viết tập trung vào việc áp dụng các quy tắc giải thích điều ước quốc tế, chủ yếu là Điều 31 và 32 của Công ước Vienna năm 1969 nhằm làm rõ các vấn đề liên quan, bao gồm thẩm quyền của trọng tài, các khái niệm “đầu tư”, “nhà đầu tư”, “tranh chấp đầu tư quốc tế”, “công bằng và thảo đáng” cũng như các vấn đề liên quan trong vụ tranh chấp. Trên cơ sở đó, bài viết đưua ra một số kinh nghiệm cho Việt Nam khi tham gia vào các vụ kiện tranh chấp đầu tư trong tương lai.
4744Áp dụng các thuật toán học máy để dự báo giá nhà
Thảo luận về việc ứng dụng các thuật toán học máy để dự báo giá nhà ở tương lai dựa trên các dữ liệu hiện tại.
4745Áp dụng các tiêu chuẩn giao thức IPv6 trên thiết bị mạng internet
Giới thiệu sơ lược một số tiêu chuẩn giao thức IPv6 cơ bản cần được triển khai trong các thiết bị IPv6 và kế hoạch xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn IPv6 tại Việt Nam.
4746Áp dụng các tiêu chuẩn kiểm dịch động – thực vật theo WTO và kiến nghị cho Việt Nam
Tác giả trình bày, phân tích các quy định của Tổ chức Thương mại mại thế giới (WTO) và thực tiễn áp dụng cũng như tranh chấp xoay quanh việc các quốc gia đặt ra các tiêu chuẩn kiểm soát động – thực vật nhập khẩu, và kiến nghị các biện pháp nhằm giúp Việt Nam xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia cao hơn nhưng phù hợp với quy định của WTO.
4747Áp dụng chế độ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
Áp dụng chế độ kế toán phù hợp là vấn đề quan trọng nhằm đảm bảo chức năng thông của kế toán, nâng cao tính hữu ích của thông tin trên báo cáo tài chính, giúp các chủ doanh nghiệp ra các quyết định phù hợp trong kinh doanh. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp phải không ít khó khăn, thách thức. Nghiên cứu này đưa ra góc nhìn tổng quan về các chế độ kế toán hiện hành; nhận diện các thách thức đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa khi áp dụng chế độ kế toán; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chế độ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp áp dụng chế độ kế toán phù hợp...
4748Áp dụng chỉ số chất lượng nước (WQI) đánh giá chất lượng nước sông Trà Khúc tỉnh Quảng Ngãi
Ứng dụng chỉ số chất lượng nước WQI đánh giá chất lượng nước sông Trà Khúc tỉnh Quảng Ngãi. Kết hợp công cụ tin học - mô hình WQUIZ lập bản đồ phân vùng chất lượng nước. Đề tài “Áp dụng chất lượng nước (WQI) đánh giá chất lượng nước sông Trà Khúc” đã áp dụng phần mềm trên và cho ra các bản đồ phân vùng chất lượng nước để giám sát, đánh giá chất lượng nguồn nước sông Trà Khúc.
4749Áp dụng chỉ số KRI cảnh báo sớm rủi ro cho doanh nghiệp Việt Nam
Với mục tiêu cảnh báo những rủi ro tiềm ẩn tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó có những giải pháp can thiệp kịp thời, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng của doanh nghiệp Việt Nam, các nhà khoa học thuộc Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đãđề xuất và được Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) phê duyệt thực hiện đề tài “Nghiên cứu, hướng dẫn áp dụng chỉ số cảnh báo rủi ro chính (Key risk indicator - KRI) vào doanh nghiệp Việt Nam” thuộc Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030.
4750Áp dụng chỉ số phân suất tống máu toàn bộ (GEF) đo bằng phương pháp hòa loãng nhiệt xuyên phổi trong điều trị bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn
Tìm hiểu mối tương quan phân suất tống máu toàn bộ (GEF) với phân suất tống máu thất trái (EF) trong một số thời điểm ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 45 bệnh nhân ≥18 tuổi, chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn theo Sepsis-3 tại Trung tâm Cấp cứu A9, Bệnh viện Bạch Mai từ 8/2024 – 8/2025. GEF được đo bằng phương pháp hòa loãng nhiệt xuyên phổi, LVEF do bác sỹ tim mạch siêu âm ở một số thời điểm nghiên cứu. Các thông số huyết động, lactate, liều norepinephrine, điểm SOFA, APACHE II được ghi nhận. Phân tích tương quan bằng hệ số Spearman, giá trị chẩn đoán của GEF được đánh gía qua đường cong ROC. Kết quả: Tuổi ≥60 chiếm 60%; nam giới 64,4%. Nguồn nhiễm chủ yếu: hô hấp (68,9%). 77,7% có tác nhân gây bệnh xác định, chủ yếu Gram âm (A. baumannii 22,8%, E. coli và K. pneumoniae cùng 17,1%). Tỷ lệ tử vong 57,8%. Nhóm tử vong có lactate, SOFA, APACHEII cao hơn nhóm sống, p<0,05. Có 142 cặp đô GEF – LVEF, mối tương quan giữa GEF và LVEF chặt chẽ r= 0,696 (p<0,001). Giá trị cut-off của GEF trong dự đoán LVEF lần lượt: EF≥40% (14%, AUC 0,677), EF≥50% (18%, AUC 0,795), EF ≥ 60% (21%, AUC 0,835), với độ đặc hiệu 100% ở tất cả các ngưỡng. Kết luận: GEF có mối tương quan chặt chẽ với LVEF và có thể được sử dụng bổ sung hoặc thay thế LVEF trong những tình huống lâm sàng khó tiếp cận siêu âm tim.





