47481Nghiên cứu mức độ chủ động trong chiến lược kinh doanh thân thiện với môi trường của các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Sự xuất hiện liên tục của các quy định và tiêu chuẩn mới về môi trường, áp lực của các bên liên quan và sự đổi mới của công nghệ… tạo nên nhiều kịch bản cạnh tranh khác nhau xoay quanh các vấn đề môi trường. Đối phó với các áp lực đó, theo đuổi chiến lược kinh doanh thân thiện với môi trường (CLKDTTMT) là lựa chọn của nhiều doanh nghiệp hiện nay. Với mục đích nghiên cứu mức độ chủ động trong theo đuổi CLKDTTMT của các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản Việt Nam, tác giả đã phân tích dữ liệu thứ cấp của 32 công ty niêm yết và phỏng vấn 44 nhà quản lý của 28 doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu. Kết quả nghiên cứu cho thấy bức tranh toàn cảnh của mức độ áp dụng chiến lược kinh doanh thân thiện môi trường của các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu hiện nay khi CLKDTTMT thụ động đứng đầu, sau đó lần lượt là CLKDTTMT cơ hội, CLKDTTMT tập trung và cuối cùng là CLKDTTMT chủ động. Kết quả nghiên cứu tạo nên một số hàm ý đối với các nhà xây dựng chính sách và các nhà quản lý.
47482Nghiên cứu mức độ công bố thông tin báo cáo tài chính trực tuyến của các công ty niêm yết tại Thành phố Hồ Chí Minh
Việc công bố báo cáo tài chính (BCTC) của các công ty niêm yết đã được Bộ Tài chính quy định. Tuy nhiên, nhu cầu thông tin của các nhà đầu tư không chỉ dừng lại ở các BCTC mà họ còn quan tâm đến nhiều thông tin khác có liên quan cũng như cách thức tiếp cận các thông tin đó. Nghiên cứu này kế thừa cách thức đo lường mức độ công bố thông tin BCTC trực tuyến trên thế giới để áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
47483Nghiên cứu mức độ công bố thông tin kế toán của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản yết giá tại Sở giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Cơ sở lý luận về công bố thông tin kế toán. Thiết kế nghiên cứu. Thực trạng công bố thông tin kế toán của các doanh nghiệp bất động sản yết giá tại Sở giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và một số kiến nghị.
47484Nghiên cứu mức độ dính bám giữa hai lớp bê tông asphalt của hệ kết cấu áo đường mềm theo phương pháp giải tích
Xây dựng lời giải lý thuyết và thuật toán lập trình trên Matlab để xác định ứng suất, biến dạng, chuyển vị của hệ kết cấu áo đường 3 lớp. Xác định sự ảnh hưởng của mức độ dính bám ở bề mặt tiếp xúc giữa hai lớp bê tông nhựa thông qua chỉ số mô-đun cắt phản ánh Ks đến ứng xử của hệ kết cấu.
47485Nghiên cứu mức độ hài lòng của doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng
Hiện nay, chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công là công tác cần thiết nhằm thu hẹp khoảng cách giữa chất lượng cung ứng dịch vụ và kỳ vọng của tổ chức, công dân khi sử dụng dịch vụ hành chính. Chất lượng cung ứng dịch vụ tốt khi dịch vụ cung ứng đáp ứng được hoặc vượt trên mong đợi của tổ chức, công dân. Tuy nhiên, để có thể so sánh, xác định được khoảng cách đó, cần phải có những tiêu chí đánh giá cụ thể, cách thức thu thập thông tin và đo lường kết quả một cách khoa học, hợp lý. Bài viết nghiên cứu thông qua việc cung cấp những dữ liệu, thông tin khách quan về những thành công và hạn chế trong việc cung ứng dịch vụ hành chính công, từ đó có thể nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công một cách hiệu quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng.
47486Nghiên cứu mức độ hài lòng của hành khách tại Nhà Ga - Cảng hàng không Quốc tế Đà Nẵng
Cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng trong dịch vụ. Giới thiệu về Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng và tình hình cung cấp dịch vụ tại nhà ga hành khách. Thiết kế nghiên cứu; kết quả nghiên cứu; giải pháp và kiến nghị.
47487Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách du lịch quốc tế đối với các dịch vụ tại tiền sảnh của Resort
Chương I: Cơ sở lý luận; Chương II: Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch về những dịch vụ tại tiền sảnh của Sheraton Grand Danang Resort; Chương III: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách du lịch quốc tế đối với bộ phận tiền sảnh.
47488Nghiên cứu mức độ hài lòng của người sử dụng thông tin báo cáo tài chính: Bằng chứng tại Việt Nam
Nghiên cứu thực hiện nhằm đo lường mức độ tác động của các nhân tố chất lượng thông tin báo cáo tài chính đến sự hài lòng của người sử dụng. Nhóm tác giả đã thu nhập 252 mẫu nghiên cứu và sử dụng các kỹ thuật, để phân tích hồi quy. Thang đo của chất lượng thông tin báo cáo tài chính (BCTC) và sự hài lòng đều đạt giá trị hữu dụng và tin cậy, mô hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu và các giả thuyết đều được chấp nhận. Nhìn chung, nghiên cứu có giá trị tin cậy cho thấy người sử dụng thõng tin BCTC khá hài lòng về chất lượng thông tin BCTC của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Điều này cho thây chất lượng BCTC đáp ứng được kỳ vọng, nhu cầu của người sử dụng.
47489Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ của Bộ phận Lễ tân của khách sạn Hàn Quốc tại Khu nghỉ dưỡng và Biệt thự Vinpearl Đà Nẵng
Cơ sở lý luận; Thực trạng về mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ của Bộ phận Lễ tân của khách sạn Hàn Quốc tại Khu nghỉ dưỡng và Biệt thự Vinpearl Đà Nẵng; Một số giải pháp góp phần nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của Bộ phận Lễ tân của khách sạn Hàn Quốc tại Khu nghỉ dưỡng và Biệt thự Vinpearl Đà Nẵng.
47490Nghiên cứu mức độ nguy cơ tim mạch và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại Trung tâm Y tế thành phố Long Xuyên năm 2024
Ở người bệnh đái tháo đường type 2, nguy cơ tổn thương tim mạch tăng lên 2-4 lần so với người bình thường, các yếu tố bảo vệ chống lại bệnh tim mạch do xơ vữa sẽ mất hoàn toàn. Nghiên cứu mức độ nguy cơ tim mạch trên người bệnh đái tháo đường là hết sức cần thiết, nhằm giúp kiểm soát sớm và góp phần làm chậm tiến triển của bệnh, giúp giảm biến chứng và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh, từ đó giảm gánh nặng chi phí y tế cho xã hội. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ mức độ nguy cơ tim mạch và phân tích một số yếu tố liên quan đến mức độ nguy cơ tim mạch ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại Trung tâm Y tế thành phố Long Xuyên năm 2024. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích trên 124 người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại Trung tâm Y tế thành phố Long Xuyên. Kết quả: Mức độ nguy cơ tim mạch rất cao chiếm 88,7%, mức độ nguy cơ tim mạch cao chiếm 3,2% và mức độ nguy cơ tim mạch trung bình chiếm 8,1%. Các yếu tố liên quan đến mức độ nguy cơ tim mạch: tuổi, BMI, chỉ số vòng eo. Kết luận: Cần chú ý điều trị kiểm soát đường huyết, đặc biệt là những người bệnh trên 60 tuổi, có thời gian mắc đái tháo đường từ 10 năm trở lên, người bệnh béo phì.