Kết quả tìm kiếm
Có 82218 kết quả được tìm thấy
47101Nghiên cứu mức độ dính bám giữa hai lớp bê tông asphalt của hệ kết cấu áo đường mềm theo phương pháp giải tích

Xây dựng lời giải lý thuyết và thuật toán lập trình trên Matlab để xác định ứng suất, biến dạng, chuyển vị của hệ kết cấu áo đường 3 lớp. Xác định sự ảnh hưởng của mức độ dính bám ở bề mặt tiếp xúc giữa hai lớp bê tông nhựa thông qua chỉ số mô-đun cắt phản ánh Ks đến ứng xử của hệ kết cấu.

47102Nghiên cứu mức độ hài lòng của doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ hành chính công tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng

Hiện nay, chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công là công tác cần thiết nhằm thu hẹp khoảng cách giữa chất lượng cung ứng dịch vụ và kỳ vọng của tổ chức, công dân khi sử dụng dịch vụ hành chính. Chất lượng cung ứng dịch vụ tốt khi dịch vụ cung ứng đáp ứng được hoặc vượt trên mong đợi của tổ chức, công dân. Tuy nhiên, để có thể so sánh, xác định được khoảng cách đó, cần phải có những tiêu chí đánh giá cụ thể, cách thức thu thập thông tin và đo lường kết quả một cách khoa học, hợp lý. Bài viết nghiên cứu thông qua việc cung cấp những dữ liệu, thông tin khách quan về những thành công và hạn chế trong việc cung ứng dịch vụ hành chính công, từ đó có thể nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công một cách hiệu quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng.

47103Nghiên cứu mức độ hài lòng của hành khách tại Nhà Ga - Cảng hàng không Quốc tế Đà Nẵng

Cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng trong dịch vụ. Giới thiệu về Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng và tình hình cung cấp dịch vụ tại nhà ga hành khách. Thiết kế nghiên cứu; kết quả nghiên cứu; giải pháp và kiến nghị.

47104Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách du lịch quốc tế đối với các dịch vụ tại tiền sảnh của Resort

Chương I: Cơ sở lý luận; Chương II: Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch về những dịch vụ tại tiền sảnh của Sheraton Grand Danang Resort; Chương III: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách du lịch quốc tế đối với bộ phận tiền sảnh.

47105Nghiên cứu mức độ hài lòng của người sử dụng thông tin báo cáo tài chính: Bằng chứng tại Việt Nam

Nghiên cứu thực hiện nhằm đo lường mức độ tác động của các nhân tố chất lượng thông tin báo cáo tài chính đến sự hài lòng của người sử dụng. Nhóm tác giả đã thu nhập 252 mẫu nghiên cứu và sử dụng các kỹ thuật, để phân tích hồi quy. Thang đo của chất lượng thông tin báo cáo tài chính (BCTC) và sự hài lòng đều đạt giá trị hữu dụng và tin cậy, mô hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu và các giả thuyết đều được chấp nhận. Nhìn chung, nghiên cứu có giá trị tin cậy cho thấy người sử dụng thõng tin BCTC khá hài lòng về chất lượng thông tin BCTC của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Điều này cho thây chất lượng BCTC đáp ứng được kỳ vọng, nhu cầu của người sử dụng.

47106Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ của Bộ phận Lễ tân của khách sạn Hàn Quốc tại Khu nghỉ dưỡng và Biệt thự Vinpearl Đà Nẵng

Cơ sở lý luận; Thực trạng về mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ của Bộ phận Lễ tân của khách sạn Hàn Quốc tại Khu nghỉ dưỡng và Biệt thự Vinpearl Đà Nẵng; Một số giải pháp góp phần nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của Bộ phận Lễ tân của khách sạn Hàn Quốc tại Khu nghỉ dưỡng và Biệt thự Vinpearl Đà Nẵng.

47107Nghiên cứu mức độ nguy cơ tim mạch và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại Trung tâm Y tế thành phố Long Xuyên năm 2024

Ở người bệnh đái tháo đường type 2, nguy cơ tổn thương tim mạch tăng lên 2-4 lần so với người bình thường, các yếu tố bảo vệ chống lại bệnh tim mạch do xơ vữa sẽ mất hoàn toàn. Nghiên cứu mức độ nguy cơ tim mạch trên người bệnh đái tháo đường là hết sức cần thiết, nhằm giúp kiểm soát sớm và góp phần làm chậm tiến triển của bệnh, giúp giảm biến chứng và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh, từ đó giảm gánh nặng chi phí y tế cho xã hội. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ mức độ nguy cơ tim mạch và phân tích một số yếu tố liên quan đến mức độ nguy cơ tim mạch ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại Trung tâm Y tế thành phố Long Xuyên năm 2024. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích trên 124 người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại Trung tâm Y tế thành phố Long Xuyên. Kết quả: Mức độ nguy cơ tim mạch rất cao chiếm 88,7%, mức độ nguy cơ tim mạch cao chiếm 3,2% và mức độ nguy cơ tim mạch trung bình chiếm 8,1%. Các yếu tố liên quan đến mức độ nguy cơ tim mạch: tuổi, BMI, chỉ số vòng eo. Kết luận: Cần chú ý điều trị kiểm soát đường huyết, đặc biệt là những người bệnh trên 60 tuổi, có thời gian mắc đái tháo đường từ 10 năm trở lên, người bệnh béo phì.

47108Nghiên cứu mức độ sẵn sàng áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính (IFRS) : trường hợp nghiên cứu với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xem xét tác động của các nhân tố bên trong doanh nghiệp đến mức độ sẵn sàng áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính (IFRS) ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) ở Việt Nam. Dựa trên dữ liệu thu thập được từ phiếu trả lời của 151 nhà quản trị ở các doanh nghiệp, nhóm tác giả đã sử dụng các phương pháp phân tích gồm: Phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích mô hình hồi quy đa biến. Từ đó, nhóm nghiên cứu đã đưa ra các kiến nghị khuyến khích các SMEs đẩy nhanh quá trình lập báo cáo tài chính theo IFRS, nhằm tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và thúc đẩy hội nhập quốc tế.

47109Nghiên cứu mức độ tác động của các rào cản tới việc triển khai chuỗi cung ứng tuần hoàn của doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại Việt Nam

Chuyền dịch từ kinh tế tuyến tính sang kinh tế tuần hoàn đang là xu thế chung toàn cầu và phá cho phát triển bền vững, tạo ra cơ hội tăng trưởng kinh tế, môi trường và xã hội, ứng phó với biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, việc triển khai chuỗi cung ứng tuần hoàn tại Việt Nam đang gặp nhiều thách thức. Nghiên cứu này áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP), qua đó chỉ ra tám nhóm rào cản, trong đó có 39 rào cản cụ thể với doanh nghiệp trong khu công nghiệp khi triển khai mô hình chuỗi cung ứng tuần hoàn. Trong đó, nhóm rào cản khách hàng, pháp luật và ban lãnh đạo được xem xét là các nhóm rào cản có mức độ cản trở lớn nhất. Từ đó, nghiên cứu đưa ra những giải pháp và kiến nghị cho các đối tượng liên quan, gồm: doanh nghiệp, khu công nghiệp và chính phủ.

47110Nghiên cứu mức ồn tại nguồn của các phương tiện giao thông và dự báo tiếng ồn giao thông

Nghiên cứu này hướng tới việc xây dựng dữ liệu ồn tại nguồn của các phương tiện giao thông khi đang di chuyển và ứng dụng các dữ liệu này vào phương pháp dự báo tiếng ồn đã hiệu chỉnh để dự báo tiếng ồn giao thông.