47041Nghiên cứu khả năng xử lí màu nhuộm hoạt tính Reactive Blue 220 bằng gum trích li từ hạt me
Trong nghiên cứu này gum được trích li thành công từ hạt me và sử dụng làm vật liệu để xử lí màu nhuộm hoạt tính Reactive Blue 220 – RB220. Hiệu quả khử màu và khử COD của gum trích li từ hạt me đã được khảo sát với các yếu tố ảnh hưởng như: pH, thời gian khuấy, tốc độ khuấy, nồng độ màu và nồng độ gum. Tại điều kiện tối ưu gum trích li từ hạt me đạt hiệu suất khử màu và khử COD lần lượt là 74.4% và 83.3%. Như vậy nghiên cứu này cho thấy gum trích li từ hạt me là một chất keo tụ xanh thân thiện với môi trường và rất có tiềm năng ứng dụng trong xử lí nước thải dệt nhuộm.
47042Nghiên cứu khả năng xử lý chất hữu cơ trong nước thải chế biến cao su tự nhiên bằng thiết bị EGSB
Trình bày khả năng xử lý chất hữu cơ trong nước thải chế biến cao su tự nhiên bằng công nghệ sinh học kỵ khí trên thiết bị EGSB.
47043Nghiên cứu khả năng xử lý chất hữu cơ trong nước thải chế biến cao su tự nhiên bằng thiết bị EGSB
Trình bày khả năng xử lý chất hữu cơ trong nước thải chế biến cao su tự nhiên bằng công nghệ sinh học trên thiết bị EGSB.
47044Nghiên cứu khả năng xử lý Cr6+ trong nước thải bằng vật liệu hấp phụ chế tạo từ cây bèo tây
Chương 1: Tổng quan; Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả và thảo luận.
47045Nghiên cứu khả năng xử lý Cu(II) và Pb(II) trong môi trường nước bằng ODM-2F
Đánh giá hiệu quả hấp phụ Cu(II) và Pb(II) của ODM-2F trong môi trường nước.
47046Nghiên cứu khả năng xử lý kim loại Ni2+ và Fe3+ trong nước bằng than sinh học chế tạo từ vỏ đậu phộng
Nghiên cứu qui trình chế tạo than sinh học từ vỏ đậu phộng nhằm ứng dụng than sinh học thu được để xử lý kim loại Ni2+ và Fe3+ trong nước thải. Khảo sát một số đặc điểm bề mặt, cấu trúc lỗ xốp của than sinh học thu được theo các điều kiện đốt vỏ đậu phộng như nhiệt độ, hàm lượng oxy cục bộ. Nghiên cứu cơ chế phân hủy nhiệt của vỏ đậu phộng trong quá trình chế tạo than sinh học bằng các phương pháp phân tích nhiệt. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng lên hiệu suất hấp phụ ion kim loại Ni2+ và Fe3+ của than sinh học (như tốc độ khuấy, thời gian hấp phụ, hàm lượng than sử dụng…). Xây dựng mô hình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir, Freundlich và DubininRadushkevich, mô hình động học hấp phụ; nhằm mục đích tính toán tải trọng hấp phụ cực đại, xác định loại hình quá trình hấp phụ cũng như tốc độ hấp phụ của vật liệu.
47047Nghiên cứu khả năng xử lý màu của nước thải chế biến cà phê bằng phản ứng Fenton
Khảo sát các điều kiện tối ưu ảnh hưởng đến phản ứng Fenton để xử lý hiệu quả màu của nước thải chế biến cà phê.
47048Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải chế biến thịt bò bằng chế phẩm sinh học BIO-EM
Ngành công nghiệp chế biến thịt nói chung, chế biến thịt bò nói riêng giữ vai trò thiết yếu trong việc cung cấp thực phẩm cho con người. Tuy nhiên bên cạnh đó, vấn đề môi trường rất đáng quan tâm do phát sinh một lượng lớn nước thải chứa hàm lượng lớn các chất lơ lửng, chất hữu cơ rất cao nếu không xử lý sẽ gây ra nhiều hậu quả ô nhiễm môi trường. Trong khi đó, các công nghệ xử lý nước thải hiện nay đòi hỏi kinh phí xây dựng và vận hành lớn. Trên cơ sở đó, biện pháp xử lí nước thải chế biến thịt bò bằng các chế phẩm sinh học được đưa ra để cải thiện tình hình, giảm thiểu tới mức thấp nhất các ảnh hưởng tiêu cực của nước thải đến môi trường.
47049Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải nhà máy mía đường của cây Mái dầm (Cryptocoryne ciliata Wydler)
Nước thải nhà máy đường trên địa bàn tỉnh Hậu Giang với thành phần chủ yếu là các chất ô nhiễm hữu cơ, khi thải ra sẽ làm ô nhiễm môi trường xung quanh. Tuy nhiên, với thành phần các chất ô nhiễm như trên có thể xử lý bằng phương pháp sinh học (bãi lọc ngập nước). Khảo sát sự phân bố của thực vật thủy sinh khu vực gần các nhà máy đường cho thấy cây Mái dầm xuất hiện khá nhiều, khả năng sinh trưởng và phát triển tốt. Tiến hành thí nghiệm 2 nhân tố khảo sát khả năng xử lý nước thải nhà máy đường của cây Mái dầm ở các mức nồng độ 100% nước thải, 50% nước thải và 25% nước thải, lấy mẫu nước trong các thùng thí nghiệm phân tích ở các ngày thứ 1, 3, 5 và 10 cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm giảm dần theo thời gian, ở nghiệm thức có cây Mái dầm, nồng độ các chất ô nhiễm giảm nhiều hơn so với nghiệm thức không có cây Mái dầm với các chỉ tiêu phân tích gồm Ph, TSS, COD, T-N, T-P. Do đó, cây Mái dầm có thể xử lý được nước thải từ nhà máy đường. Hầu hết các chỉ tiêu đều đạt dưới ngưỡng cho phép xả thải vào nguồn nước sử dụng cho cấp nước sinh hoạt theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN40:2011 BTNMT (cột A2). Tuy nhiên, chỉ tiêu TSS và COD đấn ngày thứ 10 vẫn còn khá cao so với quy chuẩn. Do vậy, cần nghiên cứu thêm về thời gian xử lý để các chỉ tiêu đều đạt khi xả thải.
47050Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải tinh bột sẵn bằng thực vật
Chương 1: Tổng quan về lý thuyết; Chương 2: Hóa chất và phương pháp thí nghiệm; Chương 3: Kết quả thảo luận.





