Kết quả tìm kiếm
Có 79538 kết quả được tìm thấy
47031Nghiên cứu ứng xử đất trộn xi măng bằng công nghệ trộn khô – nông để xây dựng mặt đường giao thông nông thôn ở đồng bằng sông Cửu Long

Nghiên cứu ứng xử đất sét mặt và cát đen ở An Giang trộn xi măng trong phòng. Cường độ của soilcrete tăng trung bình 15 lần đất tự nhiên và mô đun biến dạng đạt trung bình 1000 Mpa sau 21 ngày tuổi. Công nghệ được sử dụng nghiên cứu là công nghệ SCSM (Soil Cement Shallow Mixing).

47032Nghiên cứu ứng xử dính bám giữa bê tông cốt lưới dệt và bê tông nhẹ dùng trong kết cấu lai

Trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về ứng xử dính bám giữa bê tông cốt lưới dệt với bê tông nhẹ. Bê tông cốt lưới dệt sử dụng lưới sơi cacbon và bê tông hạt mịn. Thí nghiệm trượt được thực hiện để đánh giá mức độ dính bám giữa hai lớp bê tông hạt mịn và bê tông nhẹ.

47033Nghiên cứu ứng xử giữa đài móng và cọc trong nhà cao tầng

Bằng phương pháp phần tử hữu hạn được thực hiện trên phần mềm SAFE để mô hình đài móng cọc, bài báo đã khảo sát ảnh hưởng của yếu tố (tỉ lệ chiều dày dài cọc/khoảng cách cọc) và (chiều dài cọc/khoảng cách cọc) đối với ứng xử là “móng cứng” hay “móng mềm” của đài cọc trong kết cấu móng bè cọc.

47034Nghiên cứu ứng xử kết cấu bản giảm tải đường đầu cầu khi có xét tới ảnh hưởng của khối lượng đất nền (phần 2: Xây dựng mô hình và tính toán)

Nghiên cứu kết hợp khi sử dụng biện pháp cấu tạo độ dốc dọc kết cấu nhịp kết hợp thay đổi độ dốc bản giảm tải trên đường đầu cầu và nghiên cứu tính toán bản giảm tải làm việc cùng kết cấu mố khi có xét đến ảnh hưởng của khối lượng đất nền.

47035Nghiên cứu ứng xử kết cấu bản giảm tải đường đầu cầu khi có xét tới ảnh hưởng của khối lượng đất nền: Phần 1: Cơ sở lý thuyết của mô hình

Giới thiệu cơ sở lý thuyết của nghiên cứu ứng xử kết cấu bản giảm tải đường đầu cầu khi cùng làm việc với kết cấu cầu và tính toán có xét tới ảnh hưởng của khối lượng đất nền đường đầu cầu. Từ ý tưởng đó nội dung bài báo đã được mô hình tính toán mới của kết cấu cầu và bản giảm tải. Phương trình vi phân chuyển động của hệ kết cấu đã được xây dựng sau khi xác định được các ma trận: độ cứng, ma trận khối lượng và ma trận cản của hệ chuyển động.

47036Nghiên cứu ứng xử khi uốn của bản mặt cầu composite “bê tông cường độ siêu cao cốt sợi thép phân tán (UHSFRC) – bê tông”

Nghiên cứu về ứng xử khi uốn của bản mặt cầu composite “bê tông cường độ siêu cao cốt sợi thép phân tán (UHSFRC) – bê tông” trong sửa chữa và tăng cường bản mặt cầu bê tông cốt thép thường.

47037Nghiên cứu ứng xử lún cố kết của đất bùn đáy sông được gia cường xỉ lò kết hợp vải địa kỹ thuật trong điều kiện nén một trục

Nghiên cứu về khả năng cố kết của đất sét bùn yếu khu vực huyện Vĩnh Thuận tỉnh Kiên Giang thuộc đồng bằng Sông Cửu Long khi gia cường vải địa kỹ thuật kết hợp lớp đệm xỉ dưới điều kiện nén cố kết một trục không nở hông.

47038Nghiên cứu ứng xử lún của công trình móng nông trên nền cát san lấp và đất sét yếu bão hòa tại tỉnh An Giang

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn (Plaxis 2D) phân tích ứng xử lún của công trình móng nông trên nền đất cát san lấp và đất sét yếu tỉnh An Giang. Nghiên cứu cho thấy độ lún tổng cộng của công trình tăng lên theo bề dày lớp cát san lấp và tải trọng công trình. Gia tăng độ chặt làm tăng cường độ đất đắp nhưng làm tăng tải trọng đất đắp. Độ lún tổng cộng tăng lên từ 3-5cm và hầu như không thay đổi độ lún trong quá trình sử dụng (nhỏ hơn 0.5cm) khi thay đổi độ chặt cát san lấp từ 0.76-0.98.

47039Nghiên cứu ứng xử rơm cuộn chống xói lở bờ sông và đê bao tỉnh An Giang

Trình bày nghiên cứu ứng xử cuộn rơm chống xói lở bờ sông và đê bao tỉnh An Giang. 5 phương pháp liên kết cuộn rơm được thí nghiệm kiểm tra độ bền, chiều cao nổi và khả năng chống xói lở. Kết quả cho thấy liên kết 3 cuộn rơm có độ bền và chiều cao nổi tốt hơn liên kết 1 cuộn. 5 liên kết cuộn rơm đều đảm bảo khả năng chống xói lở bờ sông và đê bao theo điều kiện vận tốc giới hạn, trong đó liên kết 2 hàng cho khả năng chắn sóng và tiêu tán năng lượng sóng tốt hơn liên kết 1 hàng.

47040Nghiên cứu ứng xử tại mặt đường hiện hữu khi xây dựng nền đường đắp mới gia cố cọc xi măng đất - vải địa kỹ thuật

Do nhu cầu mở rộng hạ tầng giao thông, việc xây dựng nền đường đắp gia cố cọc xi măng đất (CXMĐ) gia cường vải địa kỹ thuật (VĐKT) bên cạnh mặt đường hiện hữu (MĐHH) ngày càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên việc xây dựng đường mới sẽ gây ra sự lún lệch tại MĐHH, từ đó dẫn đến các hiện tượng như: Nứt dọc, sụt lún mặt đường. Trong bài báo, tác giả nghiên cứu vấn đề này dựa trên mô phỏng bằng phần tử hữu hạn, trước hết là trình bày cách xây dựng mô hình và kiểm chứng mô hình bằng cách giải lại một trường hợp đã công bố, tiếp theo là khảo sát 3 yếu tố mà đường xây dựng mới ảnh hưởng đến ứng xử của đường hiện hữu: Cường độ CXMĐ, khoảng cách bố trí CXMĐ trong nền đắp mới. Trong các kịch bản mô phỏng, điều kiện địa chất, cụ thể thuộc dự án “ Cầu và đường nối từ QL51 đến cảng Cái Mép” đã được giả định.