Kết quả tìm kiếm
Có 82218 kết quả được tìm thấy
46881Nghiên cứu mô hình ảnh hưởng của quá trình tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại Việt Nam

Định nghĩa các yếu tố tổ chức quản lý và đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng bao gồm các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại Việt Nam.

46882Nghiên cứu mô hình ASP.NET MVC5 và ứng dụng xây dựng hệ thống bán tranh qua mạng

Chương 1. Cơ sở lý thuyết; Chương 2. Phân tích và thiết kế hệ thống; Chương 3. Xây dựng và triển khai website.

46883Nghiên cứu mô hình bán lẻ mới trong thời kỳ 4.0, kinh nghiệm quốc tế và bài học cho các nhàn bán lẻ Việt Nam

Bài viết phân tích một số mô hình bán lẻ mới và hàm ý một số định hướng cho các nhà bán lẻ Việt Nam học tập.

46884Nghiên cứu mô hình bệnh ký sinh trùng tại khoa Nhi và khoa Nhiễm của bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh năm 2012-2014

Qua nghiên cứu 5101 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân điều trị tại khoa Nhiễm và khoa Nhi, bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh trong 3 năm từ 2012-2014 đã thu được kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân điều trị nội trú bệnh ký sinh trùng năm 2013 là 43,74 phần trăm, tỷ lệ bệnh nhân điều trị nội trú bệnh ký sinh trùng năm 2012 là 31,58 phần trăm và năm 2014 là 24,68 phần trăm. Các bệnh thường gặp chiếm tỷ lệ cao là nhiễm virus ở vị trí không xác định, tay chân miệng độ 1.

46885Nghiên cứu mô hình bệnh tật tại các trạm y tế xã phường tỉnh Vĩnh Long năm 2014

Nghiên cứu mô hình bệnh tật theo ICD 10 tại các trạm y tế xã, phường tỉnh Vĩnh Long năm 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình bệnh tật tại trạm y tế thay đổi có xu hướng gia tăng nhóm bệnh không lây, giảm nhóm bệnh nhiễm trùng, chấn thương và ngộ độc.

46886Nghiên cứu mô hình bệnh tật theo ICD-10 tại các bệnh viện tỉnh Cà Mau trong 5 năm từ 2010 đến 2014

Xác định tỷ lệ các chương bệnh mắc cao nhất theo ICD-10 trên 226.206 bệnh nhân điều trị nội trú từ 2010 đến 2014 tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Cà Mau. Kết quả cho thấy có 5 chương bệnh nội trú chiếm tỷ lệ cao là chấn thương ngộ độc 17,5 phần trăm, bệnh hệ tuần hoàn 12,78 phần trăm, bệnh hệ tiêu hóa 12,13 phần trăm, bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng 34,4 phần trăm và bệnh hệ hô hấp 10,4 phần trăm.

46887Nghiên cứu mô hình các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn điểm đến Đà Nẵng của khách du lịch nội địa

Chương 1: Mở đầu; Chương 2: Cơ sở lý luận của đề tài; Chương 3: Phương pháp nghiên cứu; Chương 4: Kết quả nghiên cứu; Chương 5: Thảo luận và giải pháp.

46888Nghiên cứu mô hình chuyển đổi số thành công trong bán lẻ trực tuyến và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam

Lĩnh vực bán lẻ trực tuyến trên thế giới trong thời gian qua có nhiều ứng dụng công nghệ hiện đại đã được áp dụng thành công và quá trình số hóa diễn ra rất nhanh chóng, đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, đồng thời cũng đem lại giá trị và trải nghiệm hiện đại cho khách hàng. Tại Việt Nam, các nhà bán lẻ nói chung và mảng bán lẻ điện tử cũng mới chỉ sơ khai bước vào cuộc đua công nghệ hóa và chuyển đổi số, phía trước vẫn còn rất nhiều cơ hội song hành cùng với thách thức, đồng thời cần có nhiều bài học kinh nghiệm để các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam học hỏi.

46889Nghiên cứu mô hình cơ chế làm việc của ống nối thép cho cốt thép thường dùng trong kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép

Trình bày nghiên cứu về cơ chế làm việc của ống nối bơm vữa cho cốt thép thường trong kết cấu phân đoạn lắp ghép. Ba loại ống nối được đánh giá. Ống nối NMB có đường kính ngoài nhỏ hơn nên thi công với ống nối NMB có thể đơn giản hơn so với ống nối LK và D410. Tuy nhiên phá hủy tại giữa ống NMB, hay phá hủy của cốt thép được nối tại đầu nối ren và phá hủy do ren ở ống nối LK cần được xem xét….

46890Nghiên cứu mô hình đào tạo nghề cho phụ nữ dân tộc thiểu số tại các xã đặc biệt khó khăn ở khu vực Tây Nam Bộ, Việt Nam

Đề xuất 4 nhóm mô hình cần được xây dựng gồm: 1. Mô hình đào tạo nghề theo tổ chức (với 6 mô hình cụ thể); 2. Mô hình đào tạo nghề theo lĩnh vực lao động (với 2 mô hình cụ thể); 3. Mô hình đào tạo nghề đối với lao động trong các vùng chuyên canh (với 2 mô hình cụ thể); 4. Mô hình đào tạo nghề cho phụ nữ dân tộc thiểu số ở các làng nghề (với 3 mô hình cụ thể).