46711Nghiên cứu khả năng ứng dụng thanh polyme GFRP vào khe ngang mặt đường JPCP ở vùng ven biển, hải đảo
Giới thiệu giải pháp sử dụng thanh polymer cốt sợi thủy tinh như một loại vật liệu thay thế hiệu quả cho cốt thép trong các công trình hạ tầng ở môi trường ven biển và hải đảo, những môi trường có tính xâm thực mạnh. Trình bày phương pháp tính toán cùng ví dụ khi dùng thanh GFRP thay thế cốt thép khi dùng làm chốt truyền lực trong mặt đường bê tông xi măng có khe nối.
46712Nghiên cứu khả năng ứng dụng thép tính năng cao cho công trình cầu trong đô thị ở Việt Nam
Trình bày kết quả nghiên cứu khả năng ứng dụng thép tính năng cao cho công trình cầu trong đô thị ở Việt Nam thông qua kết quả khảo sát và phân tích lý thuyết từ đó góp phần bổ sung thêm các luận cứ để lựa chọn loại thép này khi xây dựng cầu trong đô thị ở Việt Nam.
46713Nghiên cứu khả năng va chạm và lật nghiêng khung xương ô tô buýt liền khối dưới tải trọng động
Bài báo trình bày một phương pháp phân tích phần tử hữu hạn để thiết kế cấu trúc khung xương liền khối của xe buýt nhằm giảm tổn thương trong tai nạn trực diện và lật nghiêng khi trọng lượng của xe buýt được cố định. Kết quả cho thấy không gian sống sót của người lái xe và hành khách được thỏa mãn theo điều kiện va chạm trực diện phía trước và lật nghiêng.
46714Nghiên cứu khả năng xử lí màu nhuộm hoạt tính Reactive Blue 220 bằng gum trích li từ hạt me
Trong nghiên cứu này gum được trích li thành công từ hạt me và sử dụng làm vật liệu để xử lí màu nhuộm hoạt tính Reactive Blue 220 – RB220. Hiệu quả khử màu và khử COD của gum trích li từ hạt me đã được khảo sát với các yếu tố ảnh hưởng như: pH, thời gian khuấy, tốc độ khuấy, nồng độ màu và nồng độ gum. Tại điều kiện tối ưu gum trích li từ hạt me đạt hiệu suất khử màu và khử COD lần lượt là 74.4% và 83.3%. Như vậy nghiên cứu này cho thấy gum trích li từ hạt me là một chất keo tụ xanh thân thiện với môi trường và rất có tiềm năng ứng dụng trong xử lí nước thải dệt nhuộm.
46715Nghiên cứu khả năng xử lý chất hữu cơ trong nước thải chế biến cao su tự nhiên bằng thiết bị EGSB
Trình bày khả năng xử lý chất hữu cơ trong nước thải chế biến cao su tự nhiên bằng công nghệ sinh học kỵ khí trên thiết bị EGSB.
46716Nghiên cứu khả năng xử lý chất hữu cơ trong nước thải chế biến cao su tự nhiên bằng thiết bị EGSB
Trình bày khả năng xử lý chất hữu cơ trong nước thải chế biến cao su tự nhiên bằng công nghệ sinh học trên thiết bị EGSB.
46717Nghiên cứu khả năng xử lý Cr6+ trong nước thải bằng vật liệu hấp phụ chế tạo từ cây bèo tây
Chương 1: Tổng quan; Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả và thảo luận.
46718Nghiên cứu khả năng xử lý Cu(II) và Pb(II) trong môi trường nước bằng ODM-2F
Đánh giá hiệu quả hấp phụ Cu(II) và Pb(II) của ODM-2F trong môi trường nước.
46719Nghiên cứu khả năng xử lý kim loại Ni2+ và Fe3+ trong nước bằng than sinh học chế tạo từ vỏ đậu phộng
Nghiên cứu qui trình chế tạo than sinh học từ vỏ đậu phộng nhằm ứng dụng than sinh học thu được để xử lý kim loại Ni2+ và Fe3+ trong nước thải. Khảo sát một số đặc điểm bề mặt, cấu trúc lỗ xốp của than sinh học thu được theo các điều kiện đốt vỏ đậu phộng như nhiệt độ, hàm lượng oxy cục bộ. Nghiên cứu cơ chế phân hủy nhiệt của vỏ đậu phộng trong quá trình chế tạo than sinh học bằng các phương pháp phân tích nhiệt. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng lên hiệu suất hấp phụ ion kim loại Ni2+ và Fe3+ của than sinh học (như tốc độ khuấy, thời gian hấp phụ, hàm lượng than sử dụng…). Xây dựng mô hình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir, Freundlich và DubininRadushkevich, mô hình động học hấp phụ; nhằm mục đích tính toán tải trọng hấp phụ cực đại, xác định loại hình quá trình hấp phụ cũng như tốc độ hấp phụ của vật liệu.
46720Nghiên cứu khả năng xử lý màu của nước thải chế biến cà phê bằng phản ứng Fenton
Khảo sát các điều kiện tối ưu ảnh hưởng đến phản ứng Fenton để xử lý hiệu quả màu của nước thải chế biến cà phê.