46451Nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại Tây Ninh
Khảo sát hiện trạng phát sinh chất thải nguy hại tại khu vực Tây Ninh để từ đó đưa ra các đánh giá về hoạt động quản lý và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường trên địa bàn.
46452Nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn và đề xuất giải pháp quản lý hướng đến 3R tại chợ Phước Mỹ quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn từ chợ trên địa bàn quận Sơn Trà. Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn tại chợ theo mô hình 3R trên địa bàn quận Sơn Trà phù hợp với chiến lược quản lý chất thải rắn Quốc gia, kế hoạch quản lý chất thải rắn thành phố Đà Nẵng, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch khác có liên quan. Đánh giá tác động đến môi trường, phân tích chi phí lợi ích của các giải pháp đề xuất. Lựa chọn giải pháp quản lý và kỹ thuật phù hợp với điều kiện của quận Sơn Trà.
46453Nghiên cứu hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Ứng Hòa, Hà Nội
Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực huyện Ứng Hòa và trên cơ sở đó đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn phù hợp với điều kiện khu vực.
46454Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất quản lý chất thải rắn theo mô hình sinh thái cho một số khu công nghiệp ở Đồng Nai
Trình bày kết quả nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất lượng chất thải rắn thao mô hình sinh thái cho một số khu công nghiệp ở Đồng Nai. Kết quả bước đầu cho thấy mô hình đề xuất có dòng nguyên vật liệu không nguy hại từ các khu công nghiệp. Tiết kiệm chi phí từ hoạt động tái chế thân thiện môi trường, thúc đẩy kinh tế.
46455Nghiên cứu hiện trạng và nguyên nhân sạt lở bờ phải sông Hồng, đoạn Ba Vì – Sơn Tây, Thành phố Hà Nội
Làm rõ hiện trạng và đánh giá nguyên nhân gây sạt lở bờ phải sông Hồng khu vực huyện Ba Vì – Sơn Tây, Thành phố Hà Nội nhằm làm cơ sở đưa ra các giải pháp khắc phục giảm thiệt hại cho khu vực này.
46456Nghiên cứu hiện tượng ăn mòn gạch trong kiến trúc cổ
Những công trình xây gạch cổ đang bị ăn mòn làm cho mủn gạch. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ ăn mòn làm phức tạp khi đánh giá khả năng phá hoại vật liệu gạch. Từ những kết quả khảo sát trên các công trình di tích, trong bài này đã đề xuất giới hạn hàm lượng nguy hiểm trong gạch của các tác nhân Sunphat và Clo.
46457Nghiên cứu hiện tượng chuyển di ngữ dụng ở lời từ chối trong tiếng Nhật của người học Việt Nam
Tìm kiếm những ảnh hưởng về mặt ngữ dụng của tiếng Việt lên cách từ chối trong tiếng Nhật của người học Việt Nam, đồng thời so sánh thử mức độ ảnh hưởng của yếu tố này giữa hai nhóm người học tiếng Nhật tại Việt Nam và người học tại Nhật Bản.
46458Nghiên cứu hiện tượng đáp ứng tăng huyết áp cấp tính ở bệnh nhân xuất huyết não giai đoạn cấp
Đánh giá sự biến đổi huyết áp và xác định hiện tượng đáp ứng tăng huyết áp cấp tính ở bệnh nhân xuất huyết não giai đoạn cấp.
46459Nghiên cứu hiện tượng trái nghĩa trong thuật ngữ kinh tế thương mại tiếng Anh
Phân tích làm rõ bản chất và đặc điểm của hiện tượng trái nghĩa trong thuật ngữ kinh tế thương mại tiếng Anh. Nghĩa của từ, cũng như nghĩa của ngôn ngũ nói chung là một sản phẩm văn hóa tinh thần, tâm lí của con người.
46460Nghiên cứu hiện tượng trì hoãn tuần hoàn vạt hai cuống mạch trên thỏ
Bài viết đánh giá tác động của hiện tượng trì hoãn trong việc làm thay đổi tuần hoàn trong vạt da. Kết quả số lượng vòng nối trung bình của: nhóm chứng là 0 vòng nối (không có thông nối), của nhóm trì hoãn 7 ngày là 2,3 vòng nối, của nhóm trì hoãn 14 ngày là 4,2 vòng nối, của nhóm 21 ngày là 4,3 vòng nối. Kết quả ở cả 3 thời điểm đều có sự tăng sinh vòng nối ở nhóm trì hoãn so với nhóm chứng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Đường kính gốc cuống mạch: Đường kính trung bình cuống mạch nơi gốc vạt (động mạch ngực lưng) ở các nhóm: nhóm chứng là 0,617mm; nhóm trì hoãn 7 ngày là 0,756mm; nhóm trì hoãn 14 ngày là 0,945mm; nhóm trì hoãn 21 ngày là 0,95mm. Kết quả này cho thấy có sự gia tăng đáng kể đường kính cuống mạch của nhóm trì hoãn so với nhóm chứng, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Số lượng tân mạch tại vùng thông nối:Số lượng tân mạch trung bình tại vị trí vòng nối dưới kính hiển vi quang học của nhóm chứng là 4,1 tân mạch, của nhóm trì hoãn 7 ngày là 6,4 tân mạch, của nhóm trì hoãn 14 ngày là 8,8 tân mạch, của nhóm 21 ngày là 8,9 tân mạch. Qua số lượng tân mạch thống kê trên, ở cả 3 thời điểm đều có sự tăng sinh tân mạch ở nhóm trì hoãn so với nhóm chứng, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05.





