46251Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh điện tâm đồ ở bệnh nhân suy tim tại bệnh viện đa khoa trung tâm Tiền Giang
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điện tâm đồ ở bệnh nhân suy tim và tìm hiểu mối tương quan giữa điện tâm đồ và các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng khác ở bệnh nhân suy tim.
46252Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả bước đầu điều trị bệnh mắt Basedow một bên mắt
Đánh giá bước đầu một số đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân mắc bệnh mắt Basedow chỉ ở một mắt (mắt bên kia bình thường) bằng phương pháp phẫu thuật giảm áp hốc mắt.
46253Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học ung thư tế bào đáy tại bệnh viện gia liễu trung ương
Nghiên cứu mô tả trên 131 bệnh nhân ung thư tế bào đáy được chẩn đoán xác định và điều trị tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2012-2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỉ lệ ung thư tế bào đáy ở nữ và nam giới là 0,87/1. Tuổi trung bình 65,9 ±13,3. Hình thái lâm sàng thường gặp là u/ loét(45,8%) và u rắn chắc (42%). Vị trí khối u ở vùng đầu-mặt-cổ (96,9%).Thể u là thể thường gặp nhất ở cả nam và nữ (53,4%).
46254Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân của co giật ở trẻ em nhập viện tại Khoa hồi sức tích cực cấp cứu nhi, Bệnh viện Trung ương Huế
Mô tả các biểu hiện lâm sàng và nguyên nhân gây co giật của bệnh nhi vào viện có co giật tại Khoa Hồi sức Tích cực Cấp cứu Nhi, Bệnh viện Trung ương Huế; Tìm hiểu mối liên quan giữa các đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân gây co giật ở đối tượng nói trên.
46255Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân viêm đường sinh dục dưới ở thai phụ 3 tháng cuối tại Bệnh viện Quân y 103
Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân viêm đường sinh dục dưới ở nhóm thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang đánh giá đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân trên 213 thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ được chẩn đoán viêm đường sinh dục dưới tại Bệnh viện Quân y 103. Kết quả: Tuổi trung bình thai phụ là 29,4 ± 0,3 tuổi, nhóm 24-34 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (69,5%). Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp gồm: khí hư trắng xám (46,9%); viêm đỏ âm hộ (35,2%); viêm đỏ âm đạo (65,7%); lộ tuyến cổ tử cung (65,7%). Viêm âm đạo đơn thuần chiếm tỷ lệ cao nhất (27,2%), có 14,1% viêm kết hợp âm hộ, âm đạo và cổ tử cung. Nguyên nhân nhiễm khuẩn thường gặp nhất là cầu khuẩn Gram dương (57,7%), có 24,9% nhiễm nấm Candida. Kết luận: Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn thai phụ bị viêm đường sinh dục dưới thuộc nhóm tuổi sinh sản (24-34 tuổi), với biểu hiện lâm sàng chủ yếu là khí hư trắng xám và viêm đỏ âm đạo. Tác nhân gây bệnh thường gặp nhất là cầu khuẩn Gram dương, tiếp theo là nấm, trong đó viêm âm đạo đơn thuần chiếm tỷ lệ cao nhất.
46256Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm bệnh nhân dị ứng thuốc tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân dị ứng do thuốc điều trị tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
46257Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm của bệnh nhân thalassemia người lớn tại Trung tâm Huyết học truyền máu Nghệ An
Mô tả đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm của bệnh nhân thalassemia người lớn tại Trung tâm Huyết học truyền máu Nghệ An.
46258Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và yếu tố liên quan bệnh vảy nến điều trị nội trú tại khoa Da Liễu, bệnh viện đa khoa Kiên Giang từ 2011 – 2014
Khảo sát các yếu tố liên quan bệnh vảy nến điều trị nội trú tại khoa Da Liễu bệnh viện Đa khoa Kiên Giang từ 2011 – 2014.
46259Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng X quang và đánh giá kết quả sớm điều trị gãy kín lồi cầu ngoài xương cánh tay trẻ em bằng mổ mở xuyên kim Kirschner tại bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X-quang và đánh giá kết quả sớm điều trị gãy kín lồi cầu ngoài xương cánh tay trên 48 bệnh nhi bằng mổ mở xuyên kim Kirschner tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu cho thấy gẫy lồi cầu ngoài xương cánh tay ở trẻ em có triệu chứng lâm sàng và X-quang nghèn nàn dễ bỏ sót tổn thương. Phương pháp điều trị không khó, tỷ lệ thành công cao, có thể triển khai điều trị ở nơi có điều kiện phẫu thuật, gây mê và hồi sức nhi tốt. Các di chứng có thể xuất hiện nhiều năm sau mổ nên cần có lịch trình tái khám lâu dài.
46260Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng X-quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc lệch được phẫu thuật bằng piezotome và tay khoan quay
Mô tả đặc điểm lâm sàng, X-quang của răng khôn hàm dưới điều trị tại khoa Răng Hàm Mặt, trường Đại học Y Dược Cần Thơ. So sánh kết quả điều trị phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới bằng tay khoan quay và máy Piezotome.





