Kết quả tìm kiếm
Có 82218 kết quả được tìm thấy
46021Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị cơn hen phế quản nặng tại khoa hồi sức tích cực – Cấp cứu nhi, Bệnh viện Trung ương Huế

Mô tả đặc điểm lâm sàng cơn hen phế quản nặng tại khoa Hồi sức tích cực – Cấp cứu Nhi, Bệnh viện Trung Ương Huế. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến mức độ đáp ứng điều trị và thời gian điều trị của bệnh nhi mắc cơn hen phế quản nặng.

46022Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị sa tạng chậu tại Bệnh viện Trung ương Huế

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bệnh nhân sa tạng chậu tại Bệnh viện Trung ương Huế. Nhận xét kết quả các phương pháp điều trị sa tạng chậu ở đối tượng nghiên cứu

46023Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học ung thư tế bào đáy tại bệnh viện gia liễu trung ương

Nghiên cứu mô tả trên 131 bệnh nhân ung thư tế bào đáy được chẩn đoán xác định và điều trị tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2012-2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỉ lệ ung thư tế bào đáy ở nữ và nam giới là 0,87/1. Tuổi trung bình 65,9 ±13,3. Hình thái lâm sàng thường gặp là u/ loét(45,8%) và u rắn chắc (42%). Vị trí khối u ở vùng đầu-mặt-cổ (96,9%).Thể u là thể thường gặp nhất ở cả nam và nữ (53,4%).

46024Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân của co giật ở trẻ em nhập viện tại Khoa hồi sức tích cực cấp cứu nhi, Bệnh viện Trung ương Huế

Mô tả các biểu hiện lâm sàng và nguyên nhân gây co giật của bệnh nhi vào viện có co giật tại Khoa Hồi sức Tích cực Cấp cứu Nhi, Bệnh viện Trung ương Huế; Tìm hiểu mối liên quan giữa các đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân gây co giật ở đối tượng nói trên.

46025Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân viêm đường sinh dục dưới ở thai phụ 3 tháng cuối tại Bệnh viện Quân y 103

Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân viêm đường sinh dục dưới ở nhóm thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang đánh giá đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân trên 213 thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ được chẩn đoán viêm đường sinh dục dưới tại Bệnh viện Quân y 103. Kết quả: Tuổi trung bình thai phụ là 29,4 ± 0,3 tuổi, nhóm 24-34 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (69,5%). Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp gồm: khí hư trắng xám (46,9%); viêm đỏ âm hộ (35,2%); viêm đỏ âm đạo (65,7%); lộ tuyến cổ tử cung (65,7%). Viêm âm đạo đơn thuần chiếm tỷ lệ cao nhất (27,2%), có 14,1% viêm kết hợp âm hộ, âm đạo và cổ tử cung. Nguyên nhân nhiễm khuẩn thường gặp nhất là cầu khuẩn Gram dương (57,7%), có 24,9% nhiễm nấm Candida. Kết luận: Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn thai phụ bị viêm đường sinh dục dưới thuộc nhóm tuổi sinh sản (24-34 tuổi), với biểu hiện lâm sàng chủ yếu là khí hư trắng xám và viêm đỏ âm đạo. Tác nhân gây bệnh thường gặp nhất là cầu khuẩn Gram dương, tiếp theo là nấm, trong đó viêm âm đạo đơn thuần chiếm tỷ lệ cao nhất.

46026Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm bệnh nhân dị ứng thuốc tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân dị ứng do thuốc điều trị tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

46027Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm của bệnh nhân thalassemia người lớn tại Trung tâm Huyết học truyền máu Nghệ An

Mô tả đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm của bệnh nhân thalassemia người lớn tại Trung tâm Huyết học truyền máu Nghệ An.

46028Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và yếu tố liên quan bệnh vảy nến điều trị nội trú tại khoa Da Liễu, bệnh viện đa khoa Kiên Giang từ 2011 – 2014

Khảo sát các yếu tố liên quan bệnh vảy nến điều trị nội trú tại khoa Da Liễu bệnh viện Đa khoa Kiên Giang từ 2011 – 2014.

46029Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng X quang và đánh giá kết quả sớm điều trị gãy kín lồi cầu ngoài xương cánh tay trẻ em bằng mổ mở xuyên kim Kirschner tại bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X-quang và đánh giá kết quả sớm điều trị gãy kín lồi cầu ngoài xương cánh tay trên 48 bệnh nhi bằng mổ mở xuyên kim Kirschner tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu cho thấy gẫy lồi cầu ngoài xương cánh tay ở trẻ em có triệu chứng lâm sàng và X-quang nghèn nàn dễ bỏ sót tổn thương. Phương pháp điều trị không khó, tỷ lệ thành công cao, có thể triển khai điều trị ở nơi có điều kiện phẫu thuật, gây mê và hồi sức nhi tốt. Các di chứng có thể xuất hiện nhiều năm sau mổ nên cần có lịch trình tái khám lâu dài.

46030Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng X-quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng khôn hàm dưới mọc lệch được phẫu thuật bằng piezotome và tay khoan quay

Mô tả đặc điểm lâm sàng, X-quang của răng khôn hàm dưới điều trị tại khoa Răng Hàm Mặt, trường Đại học Y Dược Cần Thơ. So sánh kết quả điều trị phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới bằng tay khoan quay và máy Piezotome.