Kết quả tìm kiếm
Có 86032 kết quả được tìm thấy
44971Mức độ biểu hiện miR-125b trên bệnh nhân u thần kinh đệm

U thần kinh đệm là khối u ác tính xuất phát từ nhu mô não, việc chẩn đoán sớm và điều trị đích đến nay vẫn là một bài toán đối với y học hiện đại. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh miRNA có ý nghĩa quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của u thần kinh đệm, trong đó miR-125b hoạt động như một gen gây ung thư với mức độ biểu hiện cao nhất trong mô não hứa hẹn trở thành một dấu ấn sinh học hữu hiệu có thể hỗ trợ trong chẩn đoán và điều trị. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu mức độ biểu hiện của miR-125b trong huyết tương 62 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là u thần kinh đệm và 62 người chứng khỏe mạnh.

44972Mức độ căng thẳng và hành vi ứng phó khi thực tập lâm sàng của sinh viên điều dưỡng trường Đại học Duy Tân

Mô tả mức độ căng thẳng và hành vi ứng phó khi thực tập lâm sàng của sinh viên điều dưỡng trường Đại học Duy Tân. Xác định một số yếu tố liên quan đến mức độ căng thẳng khi thực tập lâm sàng của sinh viên điều dưỡng trường Đại học Duy Tân. Xác định mối tương quan giữa mức độ căng thẳng và hành vi ứng phó khi thực tập lâm sàng của sinh viên Điều dưỡng trường Đại học Duy Tân.

44973Mức độ chính xác của các mô hình định giá cổ phần : bằng chứng từ các báo cáo phân tích trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Kết quả đo lường mức độ chính xác của các mô hình định giá cho thấy: 1. Kết quả định giá cổ phiếu tại các báo cáo phân tích được phát hành tại thị trường chứng khoán VN có mức độ chính xác thấp hơn so với các nước phát triển; 2. Mô hình định giá chiết khấu dòng tiền (DCF) có mức độ chính xác cao hơn so với mô hình định giá so sánh theo hệ số P/E; 3. Không đủ cơ sở để khẳng định việc sử dụng kết hợp giữa mô hình DCF và mô hình P/E không góp phần cải thiện kết quả định giá. Kêt quả nghiên cứu cung cấp thêm cơ sở cho việc lựa chọn và sử dụng các mô hình định giá tại TTCK Việt Nam, cũng như bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm tại các thị trường cận biên.

44974Mức độ chuyển đổi số trong kế toán tại doanh nghiệp của Việt Nam

Kết quả cho thấy mức độ chuyển đổi số trong kế toán tại các doanh nghiệp là chưa cao và có sự khác biệt về mức độ chuyển đổi số trong kế toán giữa các doanh nghiệp khác nhau về quy mô và lĩnh vực kinh doanh. Kết quả cũng làm rõ 05 yếu tố ảnh hưởng nhất đến mức độ chuyển đổi số trong kế toán tại các doanh nghiệp. Nghiên cứu thảo luận những giải pháp giúp gia tăng hiệu quả chuyển đổi số trong kế toán tại các doanh nghiệp.

44975Mức độ công bố thông tin kế toán đáp ứng yêu cầu nhà đầu tư của các công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu trình bày thực trạng công bố thông tin kế toán của các công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay, mức độ đáp ứng yêu cầu thông tin kế toán đối với nhà đầu tư và thực trạng các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam, thông qua việc trả lời phiếu khảo sát.

44976Mức độ công bố thông tin kế toán tại các doanh nghiệp chứng khoán niêm yết

Kết quả cho thấy mức độ công bố thông tin kế toán tại các doanh nghiệp chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam đạt 0,5451956 và có sự chênh lệch về mức độ công bố thông tin kế toán của các doanh nghiệp này. Sự khác biệt về mức độ công bố thông tin kế toán tại các doanh nghiệp chứng khoán niêm yết trên sàn HNX hoặc HSX với sàn Upcom có ý nghĩa thống kê. Dựa trên kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị được trình bày nhằm cải thiện mức độ công bố thông tin kế toán tại các doanh nghiệp chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

44977Mức độ đa dạng hoá, sở hữu nước ngoài và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Nghiên cứu tìm hiểu mối quan hệ giữa mức độ đa dạng hóa, sở hữu nước ngoài và hiệu quả hoạt động được điều chỉnh rủi ro của 4 nhóm doanh nghiệp theo chiến lược đa dạng hóa và vai trò của nhà đầu tư nước ngoài trong việc nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp đa dạng hóa. Mẫu nghiên cứu là các công ty phi tài chính niêm yết trên HoSE từ năm 2009 đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mức độ đa dạng hóa và hiệu quả hoạt động được điều chỉnh rủi ro có mối quan hệ tiêu cực trong hai nhóm: đa dạng hóa trọng yếu và đa dạng hóa liên quan.

44978Mức độ đau và lo lắng của trẻ em trong điều trị sâu răng : so sánh giữa laser Er:YAG và khoan cơ học

Trong điều trị sâu răng ở trẻ em, Laser Er:YAG là phương pháp xâm lấn tối thiểu, ít đau, ít rung và không gây tiếng ồn, từ đó cải thiện sự hợp tác của trẻ trong điều trị. Nghiên cứu nhằm so sánh mức độ đau, lo lắng giữa phương pháp laser Er:YAG với khoan cơ học ở răng vĩnh viễn của trẻ 9–12 tuổi. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, nửa miệng, làm mù trẻ và người phân tích được thực hiện ở 8 trẻ từ 9–12 tuổi có hai răng vĩnh viễn sâu tại Khoa Răng Trẻ Em – Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương TP.HCM. Các biến số khảo sát bao gồm: mức độ đau (thang đo Wong-Baker), mức độ lo lắng (thang Venham). Kết quả: Mức độ đau ở phương pháp laser Er:YAG thấp hơn khoan cơ học với p=0,083. Mức độ lo lắng khi sửa soạn bằng phương pháp laser Er:YAG thấp hơn so với khoan cơ học với p=0,031. Kết luận: Phương pháp laser Er:YAG có khả năng ứng dụng điều trị răng vĩnh viễn sâu xoang I theo mã ICDASTM 2,3 ở trẻ em.

44979Mức độ đề kháng và tỉ lệ vi khuẩn dai dẳng với colistin của các chủng Klebsiella pneumoniae

247 chủng Klebsiella pneumoniae phân lập từ Trung tâm Hồi sức tích cực (HSTC) - Bệnh viện Bạch Mai năm 2019 - 2021 được xác định giá trị nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) colistin bằng phương pháp vi pha loãng.

44980Mức độ độc lập của hội đồng quản trị và việc thực hiện nguyên tắc thận trọng kế toán tại các công ty sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Đánh giá tác động của mức độ độc lập của hội đồng quản trị đến mức độ tuân thủ nguyên tắc thận trọng kế toán tại các công ty sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, với nguồn dữ liệu được sử dụng bao gồm 490 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010-2016. Trong nghiên cứu này, mức độ độc lập của hội đồng quản trị được đại diện bởi các biến số lượng thành viên hội đồng quản trị độc lập, sự kiêm nhiệm chức danh, tỷ lệ sở hữu vốn của thành viên hội đồng quản trị không điều hành. Biến phụ thuộc đo lường việc thực hiện nguyên tắc thận trọng kế toán dựa trên nghiên cứu của Givoly và Hayn (2000). Bằng phương pháp ước lượng bình phương bé nhất (OLS), kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy tính độc lập của hội đồng quản trị có tác động tích cực đến việc thực hiện nguyên tắc thận trọng kế toán.