44621Mức độ nhận thức của sinh viên đối với bảo mật thông tin cá nhân trên mạng xã hội
Nghiên cứu thực hiện để đo lường Mức độ nhận thức của sinh viên đối với bảo mật thông tin cá nhân trên mạng xã hội và đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao nhận thức của sinh viên về bảo mật thông tin cá nhân. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, với mẫu khảo sát là 209 sinh viên đang theo học ở các trường Đại học công lập tại Tp.hCM. Kết quả sau khi nghiên cứu cho thấy mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu chỉ còn lại 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến Mức độ nhận thức của sinh viên đối với bảo mật thông tin cá nhân trên mạng xã hội.
44622Mức độ nhạy cảm kháng sinh của các chủng Neisseria gonorrhoeae phân lập tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2020 - 2022
Neisseria gonorrhoeae kháng thuốc là một vấn đề lớn của sức khỏe cộng đồng. Để hỗ trợ công tác điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu mô tả hồi cứu với số liệu từ tháng 1/2020 đến tháng 5/2022. Qua nghiên cứu 183 phân lập Neisseria gonorrhoeae, tỷ lệ không nhạy cảm hoặc kháng thuốc là 18,03% với ceftriaxone, 41,53% với cefixime, 27,87% với azithromycin, 98,16% với ciprofloxacin và 74,32% với tetracyclin. Tỷ lệ đồng nhiễm bệnh lậu và Chlamydia chiếm 26,78%.
44623Mức độ nhạy cảm kháng sinh của một số loài vi khuẩn gây nhiễm trùng huyết thường gặp phân lập tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2023
Nhiễm trùng huyết là một trong những nhiễm trùng nặng, nguy hiểm đến tính mạng. Các tác nhân gây bệnh rất đa dạng và có khả năng thay đổi đặc tính đề kháng theo thời gian. Nghiên cứu thực hiện nhằm xác định tác nhân gây nhiễm trùng huyết thường gặp và mức độ nhạy cảm với kháng sinh của các tác nhân phân lập được tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2023.
44624Mức độ nhạy cảm kháng sinh và mối liên quan với một số yếu tố độc lực của các chủng Helicobacter pylori phân lập tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 2019 - 2023
Sự gia tăng tỉ lệ kháng kháng sinh của H. pylori trên thế giới dẫn đến nhiều khó khăn trong việc tiệt trừ H. pylori, một trong những nguyên nhân dẫn tới ung thư dạ dày. Vì vậy, việc cập nhật xu hướng đề kháng kháng sinh của vi khuẩn H. pylori trong những năm gần đây là rất cần thiết. Nghiên cứu xác định tỉ lệ đề kháng kháng sinh của H. pylori tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2023.
44625Mức độ nhạy cảm với kháng sinh mới imipenem/relebactam của các chủng Klebsiella pneumoniae và Pseudomonas aeruginosa kháng carbapenem
38 chủng Klebsiella pneumoniae sinh carbapenemase nhóm A và 42 chủng Pseudomonas aeruginosa sinh carbapenemase nhóm A hoặc đề kháng carbapenem theo cơ chế không sinh carbapenemase phân lập tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2024 được xác định giá trị nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) imipenem/relebactam bằng phương pháp Etest.
44626Mức độ nhạy cảm với kháng sinh và kiểu gene carbapenemase của các chủng Pseudomonas aeruginosa phân lập tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, 2019 - 2022
734 chủng Pseudomonas aeruginosa phân lập tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2019 - 2022 được làm kháng sinh đồ bằng hệ thống tự động Vitek2 compact. 143 chủng kháng carbapenem được xác định 5 kiểu gene mã hóa carbapenemase thường gặp (blaKPC, blaNDM, blaVIM, blaIMP, blaOXA-48) bằng kỹ thuật PCR.
44627Mức độ nhạy cảm với kháng sinh và một số kiểu gen đề kháng betalactam của K. aerogenes phân lập tại Bệnh viện Bạch Mai
Nghiên cứu được thực hiện trên 193 chủng phân lập từ các loại bệnh phẩm tại bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1 - 12/2023 nhằm xác định mức độ nhạy cảm với các kháng sinh và xác định năm kiểu gen mã hoá carbapenemase, sáu kiểu gen mã hoá ESBL bằng phương pháp PCR. Kết quả K. aerogenes phân lập được nhiều nhất từ bệnh phẩm dịch tiết hô hấp (79,3%).
44628Mức độ phổ biến của rào cản phi thuế ở khu vực ASEAN hiện nay
Mức độ phổ biến của rào cản phi thuế có thể được xác định bằng phương pháp kiểm đếm hoặc phương pháp điều tra doanh nghiệp nhằm phản ánh mức độ bao phủ hay mức ảnh hưởng của các rào cản phi thuế tới hoạt động kinh doanh, đặc biệt hoạt động nhập khẩu, của các doanh nghiệp. Theo Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF), chỉ số mức độ phổ biến của rào cản phi thuế là một trong những chỉ tiêu được sử dụng để xác định chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu của một quốc gia và được tính toán theo phương pháp điều tra doanh nghiệp. Bởi vậy, nghiên cứu về chỉ số mức độ phổ biến của các rào cản phi thuế và cải thiện chỉ số mức độ phổ biến của rào cản phi thuế là việc làm cần thiết đối với bất kỳ quốc gia nào trong bối cảnh cải thiện môi trường kinh doanh, cải thiện năng lực cạnh tranh toàn cầu nhằm thu hút đầu tư và phát triển kinh tế xã hội. Bằng phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, bài viết nghiên cứu về các chỉ số mức độ phổ biến của rào cản phi thuế của các nước ASEAN, các hành động của ASEAN trong việc cải thiện chỉ số mức độ phổ biến của rào cản phi thuế, từ đó rút ra những hàm ý chính sách đối với Việt Nam.
44629Mức độ sẵn sàng về con người và tổ chức trong chuyển đổi số ở các doanh nghiệp lữ hành – nghiên cứu tại thành phố Đà Nẵng
Nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ sẵn sàng về con người và tổ chức trong chuyển đổi số ở các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Các tiêu chí thuộc Khung đánh giá mức độ sẵn sàng trong chuyển đổi số của doanh nghiệp được áp dụng để đánh giá. Kết quả khảo sát 108 doanh nghiệp lữ hành cho thấy con người và tổ chức ở các doanh nghiệp lữ hành đã sẵn sàng cho hoạt động chuyển đổi số. Mức độ linh hoạt của doanh nghiệp phản hồi lại với các thay đổi trong môi trường kinh doanh được đánh giá cao nhất, tiếp theo là năng lực của các nhân sự trong doanh nghiệp để thực hiện chuyển đổi số và mức độ áp dụng công nghệ để kết nối giữa các phòng ban trong doanh nghiệp. Qua kết quả đánh giá, nghiên cứu đã đề xuất một số gợi ý nhằm nâng cao năng lực chuyển đổi số của con người và tổ chức trong doanh nghiệp lữ hành.
44630Mức độ stress oxy hóa và đứt gãy DNA của tinh trùng ở nam giới vô sinh
Stress oxy hóa là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây vô sinh nam. Stress oxy hóa gây tổn thương màng tinh trùng, do đó làm giảm khả năng di động và ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của tinh trùng. Việc xác định mức độ stress oxy hóa là rất cần thiết trong chẩn đoán và điều trị vô sinh nam. Mục đích của nghiên cứu này là xác định mối liên quan giữa các mức độ stress oxy hóa trong tinh trùng với tỷ lệ đứt gẫy DNA tinh trùng. 50 bệnh nhân nam vô sinh (theo Tổ chức Y tế Thế giới 2010) được xét nghiệm tinh dịch đồ, đo mật độ đứt gãy tinh trùng bằng kit Halosperm và xác định mức độ stress oxy hóa bằng kit Oxisperm của hãng Halotech. Kết quả cho thấy mức độ stress oxy hóa có mối tương quan tỷ lệ nghịch với mật độ (r =- 0.484, p < 0,01 ), độ di động (-0.353, p < 0,01) và hình thái bình thường (-0.4, p < 0,01) của tinh trùng, đồng thời có mối tương quan thuận với tỷ lệ đứt gãy DNA của tinh trùng với hệ số tương quan r = 0,631 (p < 0,01). Nghiên cứu này đã chỉ ra mức độ stress oxy hóa cao có liên quan đến tỷ lệ đứt gãy DNA của tinh trùng. Do đó việc đánh giá mức độ stress oxy hóa trong tinh trùng và tỷ lệ đứt gẫy DNA tinh trùng góp phần quan trọng trong điều trị vô sinh nam và tăng tỷ lệ thành công của các phương pháp hỗ trợ sinh sản.





