4431Ảnh hưởng từ quy mô đến lợi nhuận của ngân hàng và đề xuất mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của quy mô ngân hàng đến lợi nhuận của ngân hàng. Các nghiên cứu trước cho thấy, có thể có mối quan hệ giữa quy mô và lợi nhuận của ngân hàng và tồn tại quan hệ phi tuyến giữa 2 nhân tố này. Trên cơ sở đó, kết quả nghiên cứu khẳng định ngân hàng có quy mô lớn có lợi thế trong hoạt động kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận.
4432Ảnh hưởng từ thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đến quản trị lợi nhuận doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Quản trị lợi nhuận, theo Schipper (1989) là một sự can thiệp có mục đích vào báo cáo tài chính ra bên ngoài với mục đích thu được lợi ích cá nhân. Nghiên cứu này xác định mối quan hệ giữa việc thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HoSE).
4433Ảnh hưởng từ thù lao tài chính đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp
Thông qua sử dụng phương pháp ước lượng D-GMM và S-GMM, kết quả nghiên cứu cho thấy dòng tiền của doanh nghiệp có tương quan dương đối với các hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, trong khi đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp lại có tương quan âm. Điều này thẻ hiện rằng hạn chế tài chính có sự tác động mạnh mẽ đến mức đội đầu tư của doanh nghiệp.
4434Ảnh hưởng từ thù lao tài chính đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại doanh nghiệp
Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng từ thù lao tài chính đến sự hài lòng trong công việc của người lao động dựa trên số liệu khảo sát thu được của 332 người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp. Kết quả cho thấy, thù lao tài chính có ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài lòng trong công việc của người lao động, tuy nhiên các thành phần của thù lao tài chính lại có ảnh hưởng thuận chiều khác nhau.
4435Ảnh hưởng từ tín dụng thương mại đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp xây dựng trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bài viết tổng hợp các lý thuyết liên quan đến tín dụng thương mại, khả năng sinh lợi của doanh nghiệp và các nghiên cứu thực nghiệm xoay quanh mối tương quan giữa tín dụng thương mại và khả năng sinh lợi; từ đó, nghiên cứu và kiểm định lại mối quan hệ tác động giữa chúng. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ thông tin lấy trong báo cáo tài chính của 143 doanh nghiệp thuộc ngành Xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2018-2022 với 715 quan sát được đưa vào mô hình. Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ tuyến tính ngược chiều giữa tín dụng thương mại và khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành Xây dựng. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất hàm ý chính sách giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng sinh lợi thông qua sử dụng chính sách tín dụng thương mại.
4436Ảnh hưởng từ trải nghiệm khách hàng trong quá trình mua hàng đến ý định mua hàng trực tuyến tại thị trường bán lẻ Việt Nam
Trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin với sự cạnh tranh khốc liệt, các nhà cung cấp cần giúp khách hàng có những trải nghiệm tốt nhất, từ đó có quyết định mua hàng. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên 210 mẫu quan sát, kết quả cho thấy, trải nghiệm sản phẩm trực tuyến tác động mạnh nhất đến ý định mua hàng trực tuyến tại thị trường bán lẻ Việt Nam, sau đó là trải nghiệm cộng đồng ảo, tiếp đến là trải nghiệm Website, tác động yếu nhất đến ý định mua hàng trực tuyến tại thị trường bán lẻ Việt Nam là trải nghiệm dịch vụ trực tuyến.
4437Ảnh hưởng từ yếu tố chuyên gia trong doanh nghiệp kiểm toán đến tính kịp thời của báo cáo tài chính
Sử dụng dữ liệu thu thập của 26 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2014 - 2021, bài viết nghiên cứu sự ảnh hưởng của yếu tố chuyên gia của doanh nghiệp kiểm toán đến tính kịp thời của báo cáo tài chính. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tính kịp thời của báo cáo tài chính của ngân hàng không bị ảnh hưởng bởi yếu tố chuyên gia của doanh nghiệp kiểm toán, mà chịu tác động của ý kiến kiểm toán, quy mô ngân hàng, lợi nhuận kinh doanh và thời gian hoàn thành báo cáo tài chính.
4438Ảnh hưởng tương tác của loại hình đa dạng hóa và quy mô đến hiệu quả kinh doanh: Bằng chứng từ các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam
Nghiên cứu này có mục đích làm rõ ảnh hưởng tương tác của các loại hình đa dạng hóa và quy mô đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở áp dụng phương pháp phân tích ANCOVA với số liệu từ 565 doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian 2010-2014. Kết quả cho thấy mức độ đa dạng hóa không liên quan tăng lên làm giảm ROA&ROE, tuy nhiên mức độ tác động là thấp hơn khi quy mô doanh nghiệp lớn hơn. Đa dạng hóa liên quan không ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, tuy nhiên sự tương tác giữa đa dạng hóa liên quan và không liên quan lại có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
4439Ảnh hưởng tương tác giữa bất định tỷ giá hối đoái và phát triển tài chính đến đầu tư trực tiếp nước ngoài: Bằng chứng quốc tế
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm tra ảnh hưởng tương tác giữa bất định tỷ giá hối đoái (TGHĐ) và phát triển tài chính (PTTC) đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở những chế độ TGHĐ khác nhau với bộ dữ liệu bao gồm 114 quốc gia giai đoạn 2000–2021 và được phân loại thành nhóm quốc gia có theo chế độ neo mềm và nhóm quốc gia có theo chế độ thả nổi. Thông qua phương pháp hồi quy tuyến tính Bayes cho mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên, kết quả cho thấy ở nhóm các quốc gia có chế độ neo mềm, ảnh hưởng tương tác làm giảm ảnh hưởng ngược chiều của bất định TGHĐ, thậm chí làm đảo chiều ảnh hưởng này đối với FDI; đồng thời PTTC của một quốc gia càng cao thì gia tăng xác suất cùng chiều của tác động biên của bất định TGHĐ. Đối với nhóm các quốc gia có chế độ thả nổi, ảnh hưởng tương tác làm giảm ảnh hưởng cùng chiều của bất định TGHĐ đối với FDI và PTTC của một quốc gia cao thì tác động biên cùng chiều có xu hướng giảm. Từ đó, các gợi ý chính sách được đề xuất để thu hút FDI. Đối với chế độ neo mềm, các quốc gia cần tăng cường kiểm soát chặt chẽ bất định TGHĐ và đẩy mạnh sự phát triển của thị trường tài chính và các định chế tài chính. Đối với chế độ thả nổi, các quốc gia nên tiếp tục nới lỏng TGHĐ và tập trung duy trì sự ổn định hệ thống tài chính.
4440Ảnh hưởng tương tác nền móng cọc lên ứng xử động của kết cấu chịu động đất
Phân tích ứng xử động lực học của kết cấu chịu tác dụng của gia tốc nền động đất có xét đến tương tác của kết cấu bên trên với nền móng cọc bên dưới.





