Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
43231Một số yếu tố liên quan đến thời gian cửa-kim ở bệnh nhân nhồi máu não cấp được điều trị tiêu huyết khối tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nghệ An

Nghiên cứu nhằm mô tả thời gian cửa-kim, là thời gian từ khi bệnh nhân tiếp cận hệ thống y tế đến khi bệnh nhân được dùng thuốc tiêu huyết khối, ở các bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp và một số yếu tố liên quan đến khoảng thời gian này. Đây là nghiên cứu mô tả được thực hiện tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An trên 219 bệnh nhân nhồi máu não cấp được điều trị tiêu huyết khối. Phân tích số liệu bằng cách chia đối tượng nghiên cứu thành 2 nhóm: nhóm có thời gian cửa-kim dưới 60 phút và nhóm có thời gian cửa-kim từ 60 phút trở lên.

43232Một số yếu tố liên quan đến thời gian gây chuyển dạ ở tuổi thai 22-28 tuần được đình chỉ thai nghén sử dụng phương pháp đặt sonde Foley gây chuyển dạ tại bệnh viện Phụ sản Trung ương

Một số yếu tố liên quan đến thời gian gây chuyển dạ ở tuổi thai 22-28 tuần được đình chỉ thai nghén sử dụng phương pháp đặt sonde Foley gây chuyển dạ tại bệnh viện Phụ sản Trung ương. Kết quả cho thấy 86,5% thai phụ đều nằm trong độ tuổi sinh đẻ, 31,5% thai phụ ở Hà Nội, 40,5% thai phụ có nghề nghiệp là cán bộ, công chức, 79,3% thai phụ chưa nạo hút thai bao giờ. Thời gian từ khi khởi phát chuyển dạ đến khi cổ tử cung mở hết bằng đặt bóng ở nhóm đặt misoprostol đơn thuần ngắn hơn nhóm chỉ truyền oxytoxin và nhóm vừa đặt vừa truyền.

43233Một số yếu tố liên quan đến thời gian khởi phát - nhập viện ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp

Nghiên cứu nhằm mô tả một số yếu tố liên quan đến thời gian khởi phát - nhập viện (từ lúc bệnh nhân xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến khi bệnh nhân nhập viện) ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp. Đây là nghiên cứu cắt ngang tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Đa khoa Hà Đông trên 214 bệnh nhân trong thời gian từ 7/2021 - 8/2022 được chẩn đoán đột quỵ nhồi máu não cấp.

43234Một số yếu tố liên quan đến thực trạng kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Đa khoa Đông Anh

Objective: To assess factors related to glucose management in type 2 diabetic outpatient patients. Subjects and methods: A descriptive cross-sectional study included 269'diabetic patients treated as outpatient at Dong Anh general hospital from 612013 to 1012013. Results: There was correlation between diabetic duration and level of glycemic control in patients with diabetes. The percentage of patients with good and acceptable fasting glucose at the group diagnosed less than 5 years was 55.8 percent higher than those in the group diagnosed more than 5 years (40.9 percent) (p 0,05). Mean postprandial blood glucose in the group with poor LDL-C control is higher than those in the group with good and acceptable LDL-C control (p 0.05). Proportion of patients with good glycemic control in the group taking one medication was higher than that in the group with combination therapy and insulin treatment (p 0.05). There were no correlation between glucose control and age, sex, exercise and blood pressure (p 0.05). Conclusion: The study showed that there was an association between duration of diabetes, treatment protocols and lipid control and the level of blood glucose control.

43235Một số yếu tố liên quan đến thực trạng sâu răng của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Y Hà Nội năm học 2020-2021

Nhằm mô tả một số yếu tố liên quan đến thực trạng sâu răng của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Y Hà Nội năm học 2020-2021. Với mục tiêu sinh viên trường Y sẽ trở thành những bác sĩ không chỉ giỏi chuyên môn mà còn có một thể lực khỏe mạnh, trí tuệ sáng suốt thì công tác đào tạo cũng như giáo dục sức khỏe nói chung và sức khỏe răng miệng nói riêng là một yêu cầu cần thiết đối với trường Đại học Y Hà Nội. Các yếu tố được tìm thấy làm tăng nguy cơ sâu răng của đối tượng nghiên cứu bao gồm thói quen chăm sóc vệ sinh răng miệng: thời gian chải răng dưới 2 phút mỗi lần, không súc miệng bằng dung dịch nước súc miệng, không có thói quen thăm khám nha khoa, không lấy cao răng định kỳ, thói quen ăn vặt. Tình trạng chen chúc răng cũng được tìm thấy là yếu tố làm tăng nguy cơ sâu răng.

43236Một số yếu tố liên quan đến thực trạng sâu răng ở người đến khám sức khỏe tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016

Bài viết đưa ra một số yếu tố liên quan đến thực trạng sâu răng ở người đến khám sức khỏe tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016. Nhóm vệ sinh răng miệng tốt tỷ lệ sâu răng (50%) thấp hơn nhóm vệ sinh răng miệng trung bình (64,6%) và vệ sinh răng miệng kém (80,4%). Người dùng chỉ tơ nguy cơ mắc sâu răng chỉ bằng 0,7 lần so với người không dùng chỉ tơ. Người chải răng dưới 2 lần/ngày có nguy cơ sâu răng cao gấp 1,4 lần so với người chải răng trên 2 lần/ngày.

43237Một số yếu tố liên quan đến tiêu viêm chân răng hàm sữa ở bệnh nhân 5-8 tuổi

Nhằm xác định các yếu tố liên quan đến tiêu viêm chân răng hàm sữa ở bệnh nhân 5-8 tuổi. Có nhiều nguyên nhân gây tiêu viêm chân răng sữa như nhiễm trùng tủy răng, viêm nha chu, do lực chỉnh nha và do sang chấn khớp cắn. Các biến số nghiên cứu gồm: tuổi, giới tính và tình trạng các răng sữa, hình ảnh X-quang chân răng trên phim Panorama. Kết quả cho thấy tiêu viêm chân răng hàm sữa có mối liên quan đến các yếu tố răng sâu có tổn thương tủy răng, răng đã trám thất bại, răng điều trị tủy kém, răng đã điều trị lấy tủy buồng và răng ở vị trí hàm dưới. Tiêu viêm chân răng hàm sữa ở trẻ 5-8 tuổi có liên quan chặt chẽ với sâu có tổn thương tủy không được điều trị và điều trị tủy kém.

43238Một số yếu tố liên quan đến tình trạng tử vong của người bệnh COVID-19 tại Hà Nội năm 2021

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu sử dụng dữ liệu sẵn có nhằm mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng tử vong của người bệnh COVID-19 tại Hà Nội trong năm 2021. Phương pháp phân tích sống còn và mô hình hồi quy Cox được áp dụng để đánh giá mối liên quan giữa tình trạng tử vong của người bệnh và một số yếu tố liên quan.

43239Một số yếu tố liên quan đến tổn thương thận cấp tại khoa Hồi sức Tích cực, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa

Xác định một số yếu tố liên quan đến tổn thương thận cấp (AKI) ở bệnh nhân điều trị tại khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu trên 358 bệnh nhân nhập ICU. Dữ liệu từ hồ sơ bệnh án bao gồm: đặc điểm nhân khẩu học, bệnh kèm theo, nguyên nhân nhập viện, APACHE II, SOFA, tình trạng thở máy, sử dụng thuốc vận mạch và phân loại AKI theo KDIGO 2012. Kết quả: Tuổi trung bình bệnh nhân 64,1 ± 16,2; nam giới chiếm 60,9%. Các bệnh kèm theo thường gặp: tăng huyết áp (38,5%), đái tháo đường (21,2%). Nguyên nhân nhập ICU chính: suy hô hấp (19,6%), rối loạn thần kinh cấp (19,6%), nhiễm khuẩn nặng (14,0%) và sốc (10,9%). Tỷ lệ AKI là 34,4%. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa gồm: tuổi cao, điểm APACHE II và SOFA cao, thở máy, dùng thuốc vận mạch, nhiễm khuẩn nặng và sốc (p<0,05). Kết luận: AKI ở bệnh nhân ICU có liên quan đến tuổi cao, điểm APACHE II và SOFA cao, tình trạng nhiễm khuẩn, sốc, cũng như thở máy xâm nhập và sử dụng thuốc vận mạch.

43240Một số yếu tố liên quan đến ung thư cổ tử cung của cán bộ nữ đang làm việc tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà Nội

Một số yếu tố liên quan đến ung thư cổ tử cung trên 257 cán bộ nữ đang làm việc tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà Nội. Độ tuổi nhóm nghiên cứu từ 30-39, qua khám lâm sàng 57 trường hợp có bất thường, siêu âm phát hiện 97 trường hợp có bất thường và soi cổ tử cung phát hiện 100 trường hợp có bất thường về cổ tử cung. Xét nghiệm phết tế bào Pap smear phát hiện có 39 trường hợp bất thường về cổ tử cung.