4301Ảnh hưởng của suy yếu (frailty) lên thời gian nằm viện ở bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng vành cấp tại Bệnh viện Thống Nhất và Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Mục tiêu xác định mối liên quan giữa suy yếu đánh giá bằng thang điểm nguy cơ suy yếu bệnh viện với thời gian nằm viện ở bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng vành cấp nhập viện. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu cắt ngang và theo dõi dọc trên 511 bệnh nhân ≥ 60 tuổi nhập viện vì hội chứng vành cấp từ tháng 8 đến tháng 12/2022 tại Bệnh viện Thống Nhất thành phố Hồ Chí Minh và Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.
4302Ảnh hưởng của tái cấu trúc đến hiệu quả hoạt động các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bài viết nghiên cứu quá trình tái cấu trúc ngân hàng thương mại (NHTM) VN thông qua áp dụng các mô hình DEA/SFA ba giai đoạn để đánh giá tác động của quá trình tái cấu trúc này đến hiệu quả hoạt động của các NHTM. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy do vẫn đang trong tiến trình tái cấu trúc nên hiệu quả hoạt động của các NHTM tăng giảm không theo quy luật, có những NHTM chỉ số hiệu quả được cải thiện đáng kể, nhưng cũng có một số NHTM chỉ số hiệu quả sụt giảm so với trước khi tái cấu trúc do chịu ảnh hưởng của NHTM yếu kém sáp nhập.
4303Ảnh hưởng của tài chính vi mô tới thu nhập của hộ nghèo ở các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá
Phân tích tác động của tài chính vi mô đến thu nhập của các hộ nghèo ở các huyện miền núi, tỉnh Thanh hoá thông qua khảo sát 310 hộ nghèo có sử dụng dịch vụ tài chính vi mô tại các tổ chức tài chính vi mô chính thức và bán chính thức tỉnh Thanh Hoá.
4304Ảnh hưởng của tài sản vô hình đến giá trị doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán
Bài viết nhằm xác định sự tác động của tài sản vô hình đến giá trị doanh nghiệp của 412 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2021. Kết quả nghiên cứu bằng phương pháp phân tích hồi quy (GLS) cho biết: Tài sản vô hình (IA), tăng trưởng doanh thu (GRTH) và lạm phát (INFL) có tác động tiêu cực lên giá trị doanh nghiệp nhưng tỷ lệ tài sản cố định (TANG), tăng trưởng GDP lại cho kết quả ngược lại. Ngoài ra, bài viết chưa tìm thấy bằng chứng khoa học về tác động của tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn (CR), quy mô doanh nghiệp (SIZE) và tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) đến giá trị doanh nghiệp.
4305Ảnh hưởng của tài trợ sự kiện đến hình ảnh thương hiệu của nhà tài trợ: tổng quan tình hình nghiên cứu
Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của tài trợ sự kiện đến hình ảnh thương hiệu; từ đó rút ra một số khoảng trống nghiên cứu và mô hình đề xuất.
4306Ảnh hưởng của tải trọng đứng đối với ứng xử của trụ bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn kháng chấn dưới tác động của tải trọng ngang
Trình bày kết quả thí nghiệm của hai mẫu trụ bê tông cốt thép dưới tác động của tải trọng động đất. Sự khác biệt của hai mẫu này là giá trị của tải trọng đứng tác động vô trụ. Vai trò của tải trọng đứng ở trụ sẽ được khảo sát thông qua kết quả của thí nghiệm này.
4307Ảnh hưởng của tải trọng lặp đến độ thấm clorua và độ chống thấm nước của bê tông tính năng cao
Trình bày ảnh hưởng của tải trọng nén lặp đến độ thấm clorua và độ chống thấm nước của bê tông HPC.
4308Ảnh hưởng của tải trọng lặp đến tuổi thọ của kết cấu bê tông sử dụng bê tông tính năng cao ở môi trường biển
Trình bày ảnh hưởng của tải trọng nén lặp đến tuổi thọ của các kết cấu bê tông sử dụng bê tông tính năng cao chịu tác dụng của 1, 3 và 5 chu kỳ ở các mức 55%, 70% và 85% cường độ nén cuối cùng.
4309Ảnh hưởng của tần số dòng điện xoay chiều đến sự biến đổi hàm lượng vitamin C trong nước ép bưởi
Ảnh hưởng của tần số suốt quá trình gia nhiệt Ohm được khảo sát. Kết quả chỉ ra sự suy giảm Vitamin C phụ thuộc vào tần số, tại tần số 50Hz howcj trên 1kHz, hàm lượng vitamin C suy giảm so với mẫu đối chứng. Mẫu nước ép bưởi giảm, gia nhiệt Ohm có hiệu quả để thanh trùng nước ép bưởi.
4310Ảnh hưởng của tần suất xuất tinh đến một số chỉ số tinh dịch đồ
Nghiên cứu này nhằm đánh giá: Ảnh hưởng của tần suất xuất tinh đến một số chỉ số tinh dịch đồ. Nghiên cứu được tiến hành trên 5506 nam giới đến kiểm tra sức khỏe sinh sản tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 28,74 ± 6,36, trong đó lứa tuổi từ 20 - 29 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (55%).





