Kết quả tìm kiếm
Có 85077 kết quả được tìm thấy
42021Mối liên quan giữa thực hành của bà mẹ với nuôi con bằng sữa mẹ

Phân tích một số yếu tố liên quan giữa thực hành của bà mẹ với nuôi con bằng sữa mẹ.

42022Mối liên quan giữa tình trạng lệch lạc khớp cắn và vệ sinh răng miệng ở học sinh 15-16 tuổi tại trường Hermann Gmeiner, Hà Nội năm 2024

Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 119 trẻ em từ 15-16 tuổi tại trường THPT Hermann Gmeiner, Hà Nội để xác định mối liên quan giữa tỉ lệ sai lệch khớp cắn theo Angle và tình trạng vệ sinh răng miệng.

42023Mối liên quan giữa tình trạng nha chu và đặc điểm lâm sàng, hoá sinh miễn dịch ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp

Bài viết đánh giá tình trạng nhan chu ở nhóm bệnh nhân viêm khớp dạng thấp và so sánh với nhóm không viêm khớp dạng thấp.

42024Mối liên quan giữa tình trạng quá mẫn với dị nguyên hô hấp và hen phế quản

Mục tiêu nghiên cứu là xác định mối liên quan giữa tình trạng quá mẫn với dị nguyên hô hấp và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân hen phế quản. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 85 bệnh nhân hen được khám và điều trị tại Trung tâm Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai sử dụng test lẩy da. Kết quả có thấy test lẩy da dương tính với 4 dị nguyên chiếm tỷ lệ cao nhất (22,35%), trong đó chủ yếu dương tính với dị nguyên bọ Blomia 54,76%; bọ Glycyphagus Domesticus 50,88%; bọ nhà Dermatophagoides Farinae 50%; bọ nhà 49,37%; bọ nhà Dermatophagoides Pteronyssinus 48,81%) và ở nam giới ≤ 40 tuổi (77,27%; 22,73%). Không có sự khác biệt về tỷ lệ test lẩy da với mức độ nặng của cơn hen. Test lẩy da dương tính ở nhóm bệnh nhân hen có tiền sử viêm mũi dị ứng cao hơn nhóm bệnh nhân hen không có tiền sử viêm mũi dị ứng (37,65%; 24,71%). Kết luận: Bệnh nhân hen phế quản có kết quả test lẩy da dương tính nhiều nhất với 4 dị nguyên đường hô hấp, chủ yếu là dị nguyên bọ nhà.

42025Mối liên quan giữa tình trạng rối loạn lipid máu và đặc điểm tinh dịch đồ của nam giới tới khám tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Rối loạn lipid máu do lối sống và thói quen ăn uống thiếu khoa học đang có xu hướng gia tăng trên toàn thế giới. Ngoài nguy cơ gây ra các bệnh lý tim mạch và chuyển hóa, các bằng chứng gần đây cho thấy rối loạn lipid (RLLP) máu còn ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới. Bài báo tiến hành nghiên cứu trên 4427 nam giới nhằm tìm hiểu mối liên quan giữa rối loạn lipid máu và chất lượng tinh dịch đồ, và các yếu tố liên quan tại khoa Nam học và Y học giới tính, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội giai đoạn 2020 - 2022.

42026Mối liên quan giữa triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng với rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân viêm cơ tim cấp

Viêm cơ tim là bệnh lý với lâm sàng đa dạng, từ không triệu chứng đến các bệnh cảnh nguy kịch như suy tim cấp, rối loạn nhịp tim, thậm chí tử vong. Các rối loạn nhịp tim thường xuất hiện với nhiều mức độ. Đặc biệt trong giai đoạn cấp, các rối loạn nhịp ác tính là nguyên nhân tử vong ở hầu hết bệnh nhân. Mục tiêu: Tìm hiểu mối liên quan giữa triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng với rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân viêm cơ tim cấp. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến hành trên 51 bệnh nhân viêm cơ tim cấp được điều trị tại Khoa Hồi Sức Tích Cực và Viện Tim mạch - Bệnh Viện Bạch Mai từ tháng 7/2018-7/2019. Các bệnh nhân được khám, làm xét nghiệm, ghi Holter điện tâm đồ hoặc theo dõi monitor 24-48h. Kết quả: Tuổi trung bình 36 ± 16 tuổi, nam giới chiếm 41,2%. Có 66,7% bệnh nhân xuất hiện rối loạn nhịp nguy hiểm và 39,2% bệnh nhân có từ 3 rối loạn nhịp trở lên. Khó thở, huyết áp, lượng nước tiểu, nồng độ Kali, nồng độ CK- MB, nồng độ Troponin T, nồng độ NT-proBNP, phân suất tống máu và các bệnh nhân phải hỗ trợ bằng ECMO là các yếu tố liên quan đến mức độ nguy hiểm và số lượng rối loạn nhịp. Trong đó lượng nước tiểu 24h, nồng độ CK-MB, nồng độ Troponin T, cần phải điều trị ECMO có liên quan độc lập. Kết luận: Bệnh nhân viêm cơ tim có tỷ lệ rối loạn nhịp cao và phức tạp. Các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng có mối liên quan chặt chẽ với sự xuất hiện của các rối loạn nhịp này.

42027Mối liên quan giữa ung thư vòm và tình trạng dinh dưỡng của người bệnh trong chỉ định điều trị

Xác định mối liên quan giữa ung thư vòm và tình trạng dinh dưỡng trên 120 bệnh nhân được chỉ định điều trị ung thư vòm mũi họng bằng tia xạ và hóa chất kết hợp. Số bệnh nhân sụt giảm trên 10 phần trăm trọng lượng cơ thể trong 1 tháng chiếm 55,8 phần trăm, giảm dưới 5 phần trăm là 11,7 phần trăm. Các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư vòm mũi họng có chứng chán ăn, nuốt khó, nuốt đau, nôn.

42028Mối liên quan giữa vị trí chỉ văn, mức độ viêm phổi và các yếu tố liên quan trên trẻ đủ và dưới 3 tuổi

Viêm phổi là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, đặc biệt là trẻ em dưới 3 tuổi. Xem chỉ văn là một trong những phương pháp chẩn đoán theo y học cổ truyền, đặc biệt là vị trí chỉ văn giúp phản ánh mức độ bệnh. Nghiên cứu sử dụng phương pháp cắt ngang mô tả, tiến hành chọn các bệnh nhi đủ và dưới 3 tuổi mắc viêm phổi tại Bệnh viện Nhi đồng 2. Bệnh nhi được thu thập các biến số nền, mức độ viêm phổi, vị trí chỉ văn sau đó tiến hành khảo sát mối liên quan giữa vị trí chỉ văn và mức độ viêm phổi; sự ảnh hưởng của một số yếu tố đến chỉ văn.

42029Mối liên quan giữa vòng bụng và xơ mỡ động mạch cảnh ở người kiểm tra sức khỏe tổng quát

Nghiên cứu mối liên quan giữa vòng bụng và xơ mỡ động mạch cảnh ở người kiểm tra sức khỏe tổng quát tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 01/2017 đến 4/2017. Kết quả cho thấy vòng bụng có tương quan thuận có ý nghĩa với độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh.

42030Mối liên quan tiêu viêm chân răng hàm sữa và sâu răng ở trẻ 5-8 tuổi

Nghiên cứu trình bày mối liên quan tiêu viêm chân răng hàm sữa và sâu răng ở trẻ 5-8 tuổi. Sâu răng tiến triển nhanh hơn ở răng sữa vì cấu trúc men và ngẳng mỏng hơn khiến nhiễm trùng có thể lây lan nhanh chóng và ảnh hưởng đến mô tủy, dẫn đến tiêu viêm chân răng. Tiêu viêm chân răng sữa là một tình trạng được đặc trưng bởi sự tiêu của các mô cứng (xi măng, ngà răng) và được duy trì bởi một phản ứng viêm cục bộ. Trên phim X-quang, tiêu viêm chân răng sữa được đặc trưng bởi sự mất cấu trúc của răng (ngà răng, xi măng) đi kèm với hình ảnh thấu quang của vùng xương ổ răng gần kề. Kết quả cho thấy, tỷ lệ viêm ở nhóm sâu răng có tổn thương tủy cao gấp 1140 lần so với nhóm không tổn thương tủy 95% Cl: 56 – 2317. Tiêu viêm chân răng hàm sữa ở trẻ 5-8 tuổi có mối liên quan chặt chẽ với sâu răng có tổn thương tủy răng chưa được điều trị.