Kết quả tìm kiếm
Có 82790 kết quả được tìm thấy
41061Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế: Nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam

Hướng đến việc tiến hành xây dựng thang đo chất lượng dịch vụ bệnh viện dựa trên một số nghiên cứu đi trước, nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng (trên cơ sở minh họa tại Bệnh viện Đà Nẵng) giúp hình thành thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ bệnh viện, đồng thời cung cấp bức tranh tổng quát về tình hình chất lượng dịch vụ hiện tại, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trong bệnh viện nói riêng và dịch vụ y tế nói chung.

41062Mối quan hệ giữa lạm phát và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

Bài viết trình bày mục tiêu kiểm định mối quan hệ giữa lạm phát và kết quả thu hút vốn FDI tại Việt nam trong thời gian từ năm 1995 đến năm 2012 và nghiên cứu sử dụng tiêu chuaanrkieemr định Johansen và phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS)..

41063Mối quan hệ giữa lạm phát với thất nghiệp và thực tế nghiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp; Thực tế nghiên cứu tại Việt Nam; Kết luận.

41064Mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp theo Hiến pháp năm 2013

Trong bài viết này, tác giả tập trung làm sáng tỏ mối quan hệ giữa cơ quan lập pháp và hành pháp theo Hiến pháp năm 2013. Mối quan hệ giữa cơ quan lập pháp và hành pháp theo Hiến pháp năm 2013 được trình bày trên ba phương diện chính: Một là, mối quan hệ trong tổ chức và thành lập; Hai là, mối quan hệ trong hoạt động; Ba là, mối quan hệ trong việc kiểm soát quyền lực giữa lập pháp và hành pháp.

41065Mối quan hệ giữa logistics và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

Đánh giá tầm quan trọng của logistics đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam với 20 đối tác đầu tư trong khoảng thời gian 2010 đến 2018. Kết quả nghiên cứu không nhuwngxkhawngr định hiệu suất hoạt động logistics của Việt Nam và các quốc gia đối tác đầu tư có tầm ảnh hưởng quan trọng lớn đối với thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, mà còn cho thấy xu hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của nước ta hiện nay là chưa thất ựu bền vững.

41066Mối quan hệ giữa lợi thế thương mại và giá trị thị trường của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Lợi thế thương mại là một chủ đề gây tranh cãi trong giới nghiên cứu và kế toán. Các chuyên gia kế toán cho rằng lợi thế thương mại là tài sản vô hình mà các doanh nghiệp không thể đo lường và ghi nhận nó một cách riêng rẽ. Để kiểm tra xem lợi thế thương mại có phải là tài sản được các nhà đầu tư định giá khi mua doanh nghiệp, nhiều nhà nghiên cứu đã kiểm tra thực chứng mối quan hệ giữa lợi thế thương mại và giá trị thị trường của doanh nghiệp. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu chỉ được thực hiện tại các nước có nền kinh tế phát triển như Anh và Mỹ. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm chứng mối quan hệ trên trong bối cảnh mới là Việt Nam, một nền kinh tế đang phát triển. Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ dương giữa lợi thế thương mại và giá trị thị trường của doanh nghiệp. Như vậy, điều này chứng tỏ nhà đầu tư coi lợi thế thương mại là một tài sản khi định giá doanh nghiệp.

41067Mối quan hệ giữa luân chuyển kiểm toán viên và chất lượng kiểm toán

Trình bày mối quan hệ giữa luân chuyển kiểm toán viên và chất lượng kiểm toán ở các công ty niêm yết nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vấn đề này, qua đó giúp các cơ quan quản lý Nhà nước có những chính sách phù hợp với thực ế tại Việt Nam.

41068Mối quan hệ giữa minh bạch và thu hút FDI : bằng chứng thực nghiệm từ các nước Đông Nam Á

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu dạng bảng động từ năm 2005-2015 của 11 nước Đông Nam Á nhằm kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa tính minh bạch và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Phương pháp kiểm định đồng liên kết của Pedroni và Kao, kiểm định nhân quả do Engle và Granger đề xuất và ước lượng bằng phương pháp bình phương tối thiếu hiệu chỉnh (FMOLS) đã được áp dụng đối với bộ dữ liệu thu thập. Két quả thực nghiệm cho thấy tính minh bạch có tác động tích cực một chiều đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước Đông Nam Á.

41069Mối quan hệ giữa môi trường hệ thống phân phối, thương hiệu liên kết, thuộc tính thân thiện môi trường của sản phẩm với chất lượng cảm nhận và ý định mua hàng

Nghiên cứu này vận dụng lý thuyết tín hiệu xây dựng và kiểm tra mô hình khái niệm nhằm khám phá vai trò báo hiệu chất lượng của môi trường hệ thống phân phối, thương hiệu liên kết, thuộc tính thân thiện môi trường cho sản phẩm có chất lượng không quan sát được, làm gia tăng ý định mua hàng. Kết quả khẳng định môi trường hệ thống phân phối, thuộc tính thân thiện môi trường, thương hiệu liên kết là tín hiệu chất lượng; vai trò quan trọng của chất lượng cảm nhận và nhận thức hy sinh đến hình thành ý định mua hàng. Phát hiện mới của nghiên cứu này so với các nghiên cứu trước là tín hiệu chất lượng (tín hiệu thương hiệu liên kết, tín hiệu chất lượng nhân viên) tác động trực tiếp và cùng chiều đến nhận thức hy sinh. Điều này giúp các doanh nghiệp khi hoạch định chiến lược cần cân nhắc về mức độ và phạm vi đầu tư các tín hiệu để có hiệu quả tốt nhất.

41070Mối quan hệ giữa mức độ chấp nhận rủi ro và kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để hiểu rõ mối quan hệ giữa mức độ chấp nhận rủi ro và kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Cụ thể, các biến chấp nhận rủi ro được nghiên cứu là: Đòn bẩy tài chính và chi phí nghiên cứu phát triển; bên cạnh đó, các biến Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) đại diện cho các thước đo kết quả hoạt động doanh nghiệp.