Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
41021Mối quan hệ giữa minh bạch và thu hút FDI : bằng chứng thực nghiệm từ các nước Đông Nam Á

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu dạng bảng động từ năm 2005-2015 của 11 nước Đông Nam Á nhằm kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa tính minh bạch và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Phương pháp kiểm định đồng liên kết của Pedroni và Kao, kiểm định nhân quả do Engle và Granger đề xuất và ước lượng bằng phương pháp bình phương tối thiếu hiệu chỉnh (FMOLS) đã được áp dụng đối với bộ dữ liệu thu thập. Két quả thực nghiệm cho thấy tính minh bạch có tác động tích cực một chiều đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước Đông Nam Á.

41022Mối quan hệ giữa môi trường hệ thống phân phối, thương hiệu liên kết, thuộc tính thân thiện môi trường của sản phẩm với chất lượng cảm nhận và ý định mua hàng

Nghiên cứu này vận dụng lý thuyết tín hiệu xây dựng và kiểm tra mô hình khái niệm nhằm khám phá vai trò báo hiệu chất lượng của môi trường hệ thống phân phối, thương hiệu liên kết, thuộc tính thân thiện môi trường cho sản phẩm có chất lượng không quan sát được, làm gia tăng ý định mua hàng. Kết quả khẳng định môi trường hệ thống phân phối, thuộc tính thân thiện môi trường, thương hiệu liên kết là tín hiệu chất lượng; vai trò quan trọng của chất lượng cảm nhận và nhận thức hy sinh đến hình thành ý định mua hàng. Phát hiện mới của nghiên cứu này so với các nghiên cứu trước là tín hiệu chất lượng (tín hiệu thương hiệu liên kết, tín hiệu chất lượng nhân viên) tác động trực tiếp và cùng chiều đến nhận thức hy sinh. Điều này giúp các doanh nghiệp khi hoạch định chiến lược cần cân nhắc về mức độ và phạm vi đầu tư các tín hiệu để có hiệu quả tốt nhất.

41023Mối quan hệ giữa mức độ chấp nhận rủi ro và kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để hiểu rõ mối quan hệ giữa mức độ chấp nhận rủi ro và kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Cụ thể, các biến chấp nhận rủi ro được nghiên cứu là: Đòn bẩy tài chính và chi phí nghiên cứu phát triển; bên cạnh đó, các biến Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) đại diện cho các thước đo kết quả hoạt động doanh nghiệp.

41024Mối quan hệ giữa mức độ đa dạng hoá và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp tại thị trường cận biên

Nghiên cứu mối quan hệ giữa mức độ đa dạng hoá và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một hướng nghiên cứu quan trọng. Đây là vấn đề được nhiều nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu trong nhiều thập kỷ nhưng đến nay các kết quả nghiên cứu về mối quan hệ này chưa có sự thống nhất cho câu hỏi được đặt ra là đa đạng hoá có thật sự làm tăng hiệu quả và giảm rủi ro cho doanh nghiệp. Nghiên cứu này chỉ ra các vấn đề tồn tại trong những nghiên cứu trước đây, từ đó đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo về chủ đề này tại thị trường cận biên như Việt Nam.

41025Mối quan hệ giữa năng lực đổi mới, năng lực tích hợp và kết quả hoạt động kinh doanh - Nghiên cứu điển hình tại các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam

Nghiên cứu này được thực hiện trên cơ sở kế thừa các lý thuyết nền tảng là lý thuyết nguồn lực RBV (Resource-Based view) và lý thuyết năng lực động (Dynamic capability) nhằm xem xét sự ảnh hưởng của năng lực đổi mới tới năng lực tích hợp và sự tác động của năng lực tích hợp tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bán lẻ. Với khách thể nghiên cứu là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ, năng lực đổi mới được tiếp cận trên khía cạnh của đổi mới sáng tạo dịch vụ bán lẻ, năng lực tích hợp được xem xét trên phương diện quản trị thông tin tích hợp và xúc tiến tích hợp. Bằng việc thực hiện điều tra khảo sát 197 doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam, nghiên cứu sử dụng kỹ thuật phân tích PLS-SEM để phân tích dữ liệu và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra vai trò tiền đề của năng lực đổi mới dịch vụ trong việc nuôi dưỡng và thúc đẩy năng lực quản trị thông tin tích hợp và năng lực xúc tiến tích hợp. Đồng thời, năng lực quản trị thông tin tích hợp và năng lực xúc tiến tích hợp là những yếu tố quan trọng giúp cải thiện đáng kể kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bán lẻ.

41026Mối quan hệ giữa năng lực quản trị tri thức, đổi mới với kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành xây dựng

Bài viết nghiên cứu mối quan hệ giữa năng lực quản trị tri thức và năng lực đổi mới với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành xây dựng tại Tp. Hồ Chí Minh bằng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 400 giám đốc điều hành các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy có sự tác động của năng lực quản trị và năng lực đổi mới đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực xây dựng tại Tp. Hồ Chí Minh.

41027Mối quan hệ giữa năng lực và hiệu quả quản lý của nhân sự quản lý kinh doanh trong các ngân hàng thương mại Việt Nam

Nghiên cứu kiểm tra sự tác động của các yếu tố cấu phần năng lực quản lý đến hiệu quả quản lý của nhân sự quản lý kinh doanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hoạt động trên địa bàn Hà Nội. Bài báo đã sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu) với nghiên cứu định lượng (phân tích nhân tố khám phá) để xác định các năng lực quản lý cần thiết đối với nhân sự quản lý kinh doanh. Phương pháp phân tích hồi quy được sử dụng để đánh giá mức độ tác động của các năng lực quản lý tới hiệu quả quản lý và kết quả cho thấy năng lực thích nghi với hoàn cảnh và giải quyết vấn đề có tác động thuận chiều với hiệu quả quản lý. Với kết quả nghiên cứu trên, bài viết đã đưa ra căn cứ quan trọng cho hoạt động quản trị nhân lực dựa trên năng lực đối với nhân sự quản lý kinh doanh.

41028Mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp trong quản trị quan hệ khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Tìm hiểu bản chất, cấu trúc và xu hướng vận động của mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp trong điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của môi trường kinh doanh tại Việt Nam. Từ đó đề xuất một số gợi ý để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại các ngân hàng thương mại.

41029Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa nhìn từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận

Tập trung phân tích làm rõ các khái niệm quan trọng như ngôn ngữ, văn hóa, ngôn ngữ học tri nhận, chỉ ra mối quan hệ hai chiều giữa ngôn ngữ và văn hóa trong đó con người luôn ở vị trí trung tâm qua một số ví dụ trong ca dao.

41030Mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động giai đoạn hiện nay

Thực trạng áp dụng pháp luật trong quan hệ lao động và hoàn thiện pháp lý về quan hệ lao động thời đại Cách mạng công nghiệp 4.0.