41001Mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ở Việt Nam hiện nay
Đổi mới kinh tế đổi mới chính trị không còn là vấn đề mới mẻ, đã được nhiều học giả trong và ngoài nước nghiên cứu ở các góc độ khác nhau. Mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị có vị trí rất quan trọng trong các mối quan hệ lớn cần đặc biệt chú trọng, nắm vững và giải quyết tốt trong quá trình đổi mới, xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay, giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị là nhiệm vụ trọng tâm và là một nội dung cốt lõi quan trọng trong các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng cộng sản Việt Nam.
41002Mối quan hệ giữa đổi mới sáng tạo và công tác quản lý nhân lực: hàm ý cho các doanh nghiệp Việt Nam
Đổi mới sáng tạo có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng, là động lực cho những tiến bộ kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đổi mới sáng tạo gắn chặt với hoạt động của người lao động. Điều này đặt ra vấn đề về mối quan hệ giữa đổi mới sáng tạo và công tác quản lý nhân lực. Bằng hoạt động quản lý tích cực, phù hợp, các cá nhân trong doanh nghiệp mới có đủ điểu kiện để tăng cường những đóng góp có hiệu quả và tạo ra đổi mới sáng tạo. Từ đó, có thể rút ra kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam trong công tác quản lý nhân lực nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo theo kịp yêu cầu mới của nền kinh tế.
41003Mối quan hệ giữa đổi mới sáng tạo, lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam : vai trò tác động của việc thực hiện trách nhiệm xã hội
Khám phá mối quan hệ giữa đổi mới sáng tạo, lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh với vai trò tác động của việc thực hiện trách nhiệm xã hộị. Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát, nghiên cứu đã thu thập dữ liệu đa nguồn với 378 phiếu từ 65 doanh nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô hình hóa đường dẫn bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) để xem xét các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả chỉ ra rằng tại các doanh nghiệp Việt Nam yếu tố trách nhiệm với nhân viên, trách nhiệm với khách hàng, trách nhiệm với nhà cung cấp, trách nhiệm với môi trường tác động đến đổi mới sáng tạo. Trong đó, trách nhiệm với khách hàng có tác động mạnh nhất. Đồng thời, đổi mới sáng tạo tác động thuận chiều với lợi thế cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh; lợi thế cạnh tranh có vai trò trung gian giữa đổi mới sáng tạo và hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp Việt Nam. Dựa trên những phát hiện này, các doanh nghiệp Việt Nam có thể điều chỉnh hoạt động kinh doanh của mình một cách hợp lý để đạt được hiệu quả hoạt động tốt hơn cũng như lợi thế cạnh tranh khi triển khai đổi mới sáng tạo để phát triển doanh nghiệp.
41004Mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và hiệu quả tài chính tại doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam
Bài viết nghiên cứu mối quan hệ nhân quả giữa đòn bẩy tài chính và hiệu quả tài chính, đồng thời xem xét vai trò điều tiết của quy mô doanh nghiệp đến mối quan hệ nhân quả này. Phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất 3 giai đoạn (3SLS) kết hợp với phương pháp hồi quy dữ liệu bảng động GMM dựa trên bộ dữ liệu thu thập được từ nguồn Tổng Cục thống kê giai đoạn 2010-2022 với mẫu 116 doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa đòn bẩy tài chính và hiệu quả tài chính, đòn bẩy tài chính tác động ngược chiều đến hiệu quả tài chính đồng thời hiệu quả tài chính tác động ngược chiều trở lại đòn bẩy tài chính; quy mô doanh nghiệp góp phần làm cho mối quan hệ này trở lên mạnh hơn.
41005Mối quan hệ giữa đòn bẫy tài chính và hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp dược phẩm ở Việt Nam
Nghiên cứu này sử dụng mô hình phương trình đồng thời để đánh giá tác động qua lại giữa hiệu suất hoạt động và đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết ở Việt Nam, trong đó hiệu suất hoạt động được đo lường thông qua phương pháp phân tích bao dữ liệu. Ngoài ra mô hình hồi quy phân vị cũng được sử dụng để đánh giá tác động của các biến nội tại và hiệu suất hoạt động lên các mức cấu trúc vốn khác nhau. Bên cạnh đó nghiên cứu cũng chỉ ra sự không đồng nhất trong tác động của hiệu suất tới cấu trúc vốn ở các mức nợ khác nhau.
41006Mối quan hệ giữa động cơ xuất khẩu và kết quả hoạt động xuất khẩu của các DNVNN Việt Nam xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc
Mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm kiểm định mối quan hệ giữa động cơ xuất khẩu và kết quả hoạt động xuất khẩu của các DNNVV Việt Nam xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc, để từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị và chính sách nhằm thúc đẩy doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường này. Qua khảo sát 111 doanh nghiệp, kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa động cơ xuất khẩu bên trong doanh nghiệp và kết quả hoạt động xuất khẩu. Dựa vào kết quả nghiên cứu, một số hàm ý quản trị liên quan nâng cao nguồn lực của doanh nghiệp và hàm ý chính sách liên quan hỗ trợ của Nhà nước và các bên liên quan được đề xuất.
41007Mối quan hệ giữa dòng tiền tự do, cơ hội tăng trưởng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhóm ngành hàng tiêu dùng
Bài viết nghiên cứu mối quan hệ giữa dòng tiền tự do, cơ hội tăng trưởng và hiệu quả hoạt động của các công ty ngành hàng tiêu dùng niêm yết tại Sàn Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh. Sử dụng dữ liệu từ báo cáo tài chính của 53 công ty ngành hàng tiêu dùng giai đoạn 2017 - 2022, bài viết phân tích ảnh hưởng của dòng tiền tự do, cơ hội đầu tư đến hiệu quả hoạt động của các công ty. Kết quả nghiên cứu cho thấy, yếu tố dòng tiền tự do và cơ hội tăng trưởng đều có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động, đặc biệt mức tác động của dòng tiền tự do đến hiệu quả hoạt động sẽ lớn hơn đối với những công ty có cơ hội đầu tư.
41008Mối quan hệ giữa dòng tiền và đầu tư của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam
Bài viết kiểm tra mối qua hệ giữa dòng tiền và đầu tư của các doanh nghiệp niêm yết trên các sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, trong đó xem xét đến sự tác động của yếu tố sở hữu nhà nước. Mẫu nghiên cứu gồm 137 công ty niên yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HoSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội(HNX) trong giai đoạn từ 2010 - 2017. Bằng phương pháp ước lượng GMM hệ thống, kết quả nghiên cứu cho thấy: Có mối quan hệ phi tuyến hình chữ U giữa dòng tièn và đầu tư của doanh nghiệp; đồng thời, xác nhận tác động thuận chiều của sở nhà nước lên quyết định đầu tư của doanh nghiệp.
41009Mối quan hệ giữa dòng vốn bên ngoài và hành vi đầu tư của doanh nghiệp dưới sự tác động của chính sách tiền tệ tại Việt Nam
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm định tác động của Chính sách tiền tệ đến hoạt động đầu tư của 625 doanh nghiệp phi tài chính được niêm yết trên hai sàn chứng khoán HOSE và HNX trong giai đoạn 2000-2016. Kết quả từ nghiên cứu cho thấy hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu thông qua nguồn vốn nội bộ. Trong khi đó, kênh tín dụng của CSTT dường như không phát huy hiệu quả khi chưa thể trở thành nguồn tài trợ cho hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp. Điều này đến từ sự phát triển chưa hoàn thiện của thị trường tài chính cũng như hệ thống ngân hàng và nền kinh tế gặp nhiều khó khăn do khủng hoảng.
41010Mối quan hệ giữa du lịch và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa phát triển du lịch và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam bằng cách sử dụng kiểm định Augmented dickey fuller, kiểm định Phillips perron, kiểm định nhân quả granger trong giai đoạn 1995 - 2019. Từ kết quả nhận được, tác giả đề xuất một số khuyến nghị liên quan đến phát triển du lịch.





