Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
40951Mối quan hệ giữa doanh nghiệp Fintech và hoạt động kinh doanh ngân hàng : những vấn đề đặt ra với Việt Nam

Tập trung đề cập sự ra đời và hoạt động của Fintech, các tác động có thể xảy ra đối với hoạt động ngân hàng, từ đó gợi mở một số vấn đề đối với Việt Nam.

40952Mối quan hệ giữa doanh nghiệp Logistics và hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại bị tác động bởi đại dịch Covid-19

Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình tổ chức trung gian tài chính, hoạt động tín dụng, kinh doanh tiền tệ và cung ứng các dịch vụ ngân hàng tiện ích khác trong nền kinh tế. Hoạt động ngân hàng và các doanh nghiệp trong hệ thống Logistics có mối quan hệ trực tiếp trên 6 góc độ: cùng hệ sinh thái giữa cơ sở hạ tầng Logistics với công nghệ ngân hàng số, hay dịch vụ ngân hàng điện tử; hoạt động thương mại điện tử, hay hệ thống cung ứng hàng hóa và dịch vụ điện tử; đầu tư vốn qua hình thức mua trái phiếu doanh nghiệp và cho vay vốn tín dụng các doanh nghiệp thuộc hệ thống Logistics; NHTM cung ứng dịch vụ bảo lãnh, mở L/C, bao thanh toán, chuyển tiền xuyên biên giới và các hoạt động tài trợ thương mại quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu khác cho các doanh nghiệp Logistics;... Do đó, Đại dịch Covid- 19 tác động tích cực, tiêu cực đến hoạt động Logistics cũng tác động trực tiếp đến hoạt động ngân hàng thương mại. Bài viết tập trung làm rõ thực trạng này và đưa ra một số khuyến nghị.

40953Mối quan hệ giữa đổi mới công nghệ với tăng trưởng kinh tế và phát triển thị trường chứng khoán

Bài nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa phát triển thị trường chứng khoán (TTCK), tăng trưởng kinh tế và đổi mới công nghệ tại Việt Nam trong dài hạn và ngắn hạn. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu theo quý từ quý I/2001 đến quý IV/2019. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong dài hạn, tăng trưởng kinh tế có tác động cùng chiều đến sự phát triển TTCK, trong khi đó các yếu tố đổi mới công nghệ, lạm phát và tăng trưởng cung tiền tác động ngược chiều đến sự phát triển TTCK. Trong ngắn hạn thì sự phát triển TTCK tác động cùng chiều đến tăng trưởng kinh tế, biến đổi công nghệ, lạm phát và cung tiền giải thích được 30,96% sự thay đổi của sự phát triển TTCK.

40954Mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ở Việt Nam hiện nay

Đổi mới kinh tế đổi mới chính trị không còn là vấn đề mới mẻ, đã được nhiều học giả trong và ngoài nước nghiên cứu ở các góc độ khác nhau. Mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị có vị trí rất quan trọng trong các mối quan hệ lớn cần đặc biệt chú trọng, nắm vững và giải quyết tốt trong quá trình đổi mới, xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay, giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị là nhiệm vụ trọng tâm và là một nội dung cốt lõi quan trọng trong các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng cộng sản Việt Nam.

40955Mối quan hệ giữa đổi mới sáng tạo và công tác quản lý nhân lực: hàm ý cho các doanh nghiệp Việt Nam

Đổi mới sáng tạo có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng, là động lực cho những tiến bộ kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đổi mới sáng tạo gắn chặt với hoạt động của người lao động. Điều này đặt ra vấn đề về mối quan hệ giữa đổi mới sáng tạo và công tác quản lý nhân lực. Bằng hoạt động quản lý tích cực, phù hợp, các cá nhân trong doanh nghiệp mới có đủ điểu kiện để tăng cường những đóng góp có hiệu quả và tạo ra đổi mới sáng tạo. Từ đó, có thể rút ra kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam trong công tác quản lý nhân lực nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo theo kịp yêu cầu mới của nền kinh tế.

40956Mối quan hệ giữa đổi mới sáng tạo, lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam : vai trò tác động của việc thực hiện trách nhiệm xã hội

Khám phá mối quan hệ giữa đổi mới sáng tạo, lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh với vai trò tác động của việc thực hiện trách nhiệm xã hộị. Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát, nghiên cứu đã thu thập dữ liệu đa nguồn với 378 phiếu từ 65 doanh nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô hình hóa đường dẫn bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) để xem xét các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả chỉ ra rằng tại các doanh nghiệp Việt Nam yếu tố trách nhiệm với nhân viên, trách nhiệm với khách hàng, trách nhiệm với nhà cung cấp, trách nhiệm với môi trường tác động đến đổi mới sáng tạo. Trong đó, trách nhiệm với khách hàng có tác động mạnh nhất. Đồng thời, đổi mới sáng tạo tác động thuận chiều với lợi thế cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh; lợi thế cạnh tranh có vai trò trung gian giữa đổi mới sáng tạo và hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp Việt Nam. Dựa trên những phát hiện này, các doanh nghiệp Việt Nam có thể điều chỉnh hoạt động kinh doanh của mình một cách hợp lý để đạt được hiệu quả hoạt động tốt hơn cũng như lợi thế cạnh tranh khi triển khai đổi mới sáng tạo để phát triển doanh nghiệp.

40957Mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và hiệu quả tài chính tại doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam

Bài viết nghiên cứu mối quan hệ nhân quả giữa đòn bẩy tài chính và hiệu quả tài chính, đồng thời xem xét vai trò điều tiết của quy mô doanh nghiệp đến mối quan hệ nhân quả này. Phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất 3 giai đoạn (3SLS) kết hợp với phương pháp hồi quy dữ liệu bảng động GMM dựa trên bộ dữ liệu thu thập được từ nguồn Tổng Cục thống kê giai đoạn 2010-2022 với mẫu 116 doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa đòn bẩy tài chính và hiệu quả tài chính, đòn bẩy tài chính tác động ngược chiều đến hiệu quả tài chính đồng thời hiệu quả tài chính tác động ngược chiều trở lại đòn bẩy tài chính; quy mô doanh nghiệp góp phần làm cho mối quan hệ này trở lên mạnh hơn.

40958Mối quan hệ giữa đòn bẫy tài chính và hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp dược phẩm ở Việt Nam

Nghiên cứu này sử dụng mô hình phương trình đồng thời để đánh giá tác động qua lại giữa hiệu suất hoạt động và đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết ở Việt Nam, trong đó hiệu suất hoạt động được đo lường thông qua phương pháp phân tích bao dữ liệu. Ngoài ra mô hình hồi quy phân vị cũng được sử dụng để đánh giá tác động của các biến nội tại và hiệu suất hoạt động lên các mức cấu trúc vốn khác nhau. Bên cạnh đó nghiên cứu cũng chỉ ra sự không đồng nhất trong tác động của hiệu suất tới cấu trúc vốn ở các mức nợ khác nhau.

40959Mối quan hệ giữa động cơ xuất khẩu và kết quả hoạt động xuất khẩu của các DNVNN Việt Nam xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc

Mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm kiểm định mối quan hệ giữa động cơ xuất khẩu và kết quả hoạt động xuất khẩu của các DNNVV Việt Nam xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc, để từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị và chính sách nhằm thúc đẩy doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường này. Qua khảo sát 111 doanh nghiệp, kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa động cơ xuất khẩu bên trong doanh nghiệp và kết quả hoạt động xuất khẩu. Dựa vào kết quả nghiên cứu, một số hàm ý quản trị liên quan nâng cao nguồn lực của doanh nghiệp và hàm ý chính sách liên quan hỗ trợ của Nhà nước và các bên liên quan được đề xuất.

40960Mối quan hệ giữa dòng tiền tự do, cơ hội tăng trưởng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhóm ngành hàng tiêu dùng

Bài viết nghiên cứu mối quan hệ giữa dòng tiền tự do, cơ hội tăng trưởng và hiệu quả hoạt động của các công ty ngành hàng tiêu dùng niêm yết tại Sàn Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh. Sử dụng dữ liệu từ báo cáo tài chính của 53 công ty ngành hàng tiêu dùng giai đoạn 2017 - 2022, bài viết phân tích ảnh hưởng của dòng tiền tự do, cơ hội đầu tư đến hiệu quả hoạt động của các công ty. Kết quả nghiên cứu cho thấy, yếu tố dòng tiền tự do và cơ hội tăng trưởng đều có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động, đặc biệt mức tác động của dòng tiền tự do đến hiệu quả hoạt động sẽ lớn hơn đối với những công ty có cơ hội đầu tư.