40841Mối liên hệ giữa tinh thần kinh doanh và tăng trưởng kinh tế
Trình bày định nghĩa “ tinh thần kinh doanh” và mối lien hệ với tăng trưởng kinh tế; Mô hình và kết quả thực nghiệm.
40842Mối liên hệ giữa trách nhiệm hình sự và hình phạt
Tội phạm, trách nhiệm hình sự và hình phạt là những vấn đề gốc của ngành luật hình sự. Giải quyết đúng đắn bất kỳ vụ án hình sự nào suy cho cùng cũng chính là làm sáng tỏ các vấn đề cốt lõi trên. Vì vậy, trên cơ sở nội dung của trách nhiệm hình sự và hình phạt, bài viết tập trung lý giải các đặc điểm của mối liên hệ giữa trách nhiệm hình sự và hình phạt dưới góc độ triết học kết hợp khoa học luật hình sự, từ đó đưa ra những định hướng tiếp tục hoàn thiện các quy định về trách nhiệm hình sự và hình phạt trong Bộ Luật hình sự năm 2015 nhằm đáp ứng các xu thế phát triển của Luật hình sự (cụ thể là xu hướng nhân đạo hóa, phân hóa trách nhiệm hình sự và quốc tế hóa), góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm, bảo vệ hữu hiệu quyền con người, quyền công dân trước yêu cầu mới của đất nước.
40843Mối liên hệ ký hiệu học – Folklore học và vấn đề vận dụng vào các nghiên cứu văn học dân gian
Tổng thuật về mối liên hệ kí hiệu học và Follklore học qua một công trình nghiên cứu tiêu biểu của Follklore học thế giới cuối thế kỷ XX như một cách xác định vai trò và cách thức tiếp cận ký hiệu học trong nghiên cứu văn học từ góc nhìn văn hóa, nhấn mạnh các khuynh hướng của phương pháp tiếp cận này trong mối quan hệ với văn hóa dân gian.
40844Mối liên hệ về sự hài lòng của bệnh nhân và chất lượng đội ngũ nhân lực y tế tại các cơ sở y tề công lập tỉnh Gia Lai
Đội ngũ nhân lực y tế có trình độ chuyên môn cao, có phong cách ứng xử văn minh, phục vụ chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm cao sẽ đem lại sự hài lòng cho người bệnh, góp phần khẳng định thương hiệu và uy tín của cơ sở khám bệnh. Vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm tạo tiền đề cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực y tế tỉnh Gia Lai.
40845Mối liên kết giữa độ mở thương mại và chất lượng môi trường : góc nhìm mới từ các quốc gia đang phát triển
Bài viết nhằm ước lượng mối liên kết giwuax độ mở thương mại và chất lượng môi trường tại 53 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 1991-2016.
40846Mối liên kết giữa kế toán - thuế và một số bàn luận
Trình bày ảnh hưởng của phát triển kinh tế đến mối liên hệ giữa kế toán và thuế; Một số bàn luận về mối liên kết giữa kế toán - thuế ở nước ta.
40847Mối liên kết giữa phát triển công nghiệp và tính bền vững môi trường : bằng chứng từ các nước ASEAN
Nghiên cứu này nhằm đánh giá mối liên hệ giữa phát triển công nghiệp với tính bền vững môi trường ở các nước ASEAN bằng việc sử dụng dữ liệu bảng trong giai đoạn 1995-2022. Các kiểm định đồng tích hợp để xác định mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến, kỹ thuật hồi quy nhóm trung bình gộp (ARDL-PMG) và kiểm tra nhân quả để xác định các tác động dài hạn và ngắn hạn được thực hiện. Kết quả ước tính chính cho thấy tồn tại mối quan hệ dài hạn và các tác động tiêu cực và tích cực. Giá trị gia tăng công nghiệp (IVA) làm giảm tính bền vững môi trường (LCF) và giá trị gia tăng công nghiệp trên mỗi lao động (IPW) làm tăng LCF. Ngoài ra, kiểm định nhân quả cho thấy mối quan hệ hai chiều giữa LCF và các biến giải thích. Dựa trên những kết quả này, tác giả đưa ra các hàm ý chính sách.
40848Mối liên quan của chỉ số ABI với tổn thương cơ quan đích ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2
Đo chỉ số cổ chân cánh (chỉ số ABI) và đánh giá tổn thương cơ quan đích ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 27,0 phần trăm số bệnh nhân đái tháo đường bí tổn thương động mạch chi đưới mức độ trung bình và 11,0 phần trăm mức độ nặng. Chỉ số ABI thấp hơn rõ rệt ở bệnh nhân có dầy thất trái, tổn thương võng mạc hoặc có tổn thương thận.
40849Mối liên quan của tương hợp nhĩ trái - thất trái với chức năng nhĩ trái, chức năng tâm trương thất trái và đặc điểm tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng động mạch vành mạn
Tìm hiểu mối liên quan của tương hợp nhĩ trái - thất trái với chức năng nhĩ trái, chức năng tâm trương thất trái và đặc điểm tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng động mạch vành mạn. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 64 bệnh nhân có hội chứng động mạch vành mạn (HCĐMVM) nằm điều trị tại khoa Nội tim mạch và khoa Can thiệp tim mạch, bệnh viện Quân y 103 từ tháng 10/2024 đến tháng 04/2025. Các bệnh nhân được siêu âm tim đánh giá chức năng nhĩ trái, chức năng thất trái, tương hợp nhĩ trái - thất trái sau đó được chụp động mạch vành (ĐMV) qua da hoặc cắt lớp vi tính ĐMV (CCTA) theo chỉ định. Kết quả: Chỉ số tương hợp nhĩ trái - thất trái (LACI) tương quan nghịch với phân suất làm rỗng nhĩ trái toàn bộ (r = - 0,496, p < 0,001), phân suất làm rỗng nhĩ trái thụ động (r = - 0,392, p < 0,001) và phân suất làm rỗng chủ động (r = - 0,267, p < 0,05); tương quan thuận với thể tích nhĩ trái tối đa (r = 0,334, p < 0,01), tỉ lệ E/e' trung bình (r = 0,258, p < 0,05). Sự khác biệt của LACI ở các nhóm có số nhánh ĐMV tổn thương và mức độ tổn thương ĐMV khác nhau là chưa có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Kết luận: Tương hợp nhĩ trái - thất trái tương quan nghịch với chức năng nhĩ trái, tương quan thuận với rối loạn chức năng tâm trương thất trái ở bệnh nhân HCĐMVM. Chưa thấy sự khác biệt của LACI giữa các nhóm bệnh nhân có số nhánh và mức độ tổn thương ĐMV khác nhau.
40850Mối liên quan giữa biểu hiện của Hexokinase 2 và virus epstein-barr trong u lympho tế bào nk/t
U lympho tế bào diệt tự nhiên/tế bào T (NK/TL) là một loại ung thư nguy hiểm hiếm gặp bắt nguồn từ sự biến đổi của tế bào diệt tự nhiên và tế bào T, tỷ lệ xuất hiện phổ biến tại các khu vực châu Á. Yếu tố nguy cơ của NK/TL là virus Epstein-Barr (EBV), một thành viên của họ herpesvirus. Biểu hiện của enzym Hexokinase 2 (HK2) từ lâu đã được chứng minh có vai trò trong quá trình đường phân và tăng sinh khối u ở một số bệnh ung thư. Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện trên 22 bệnh nhân được chẩn đoán mắc NK/TL nhằm tìm hiểu mối liên quan giữa HK2 và EBV trong sự phát triển của khối u. Biểu hiện của HK2 được thực hiện bằng kỹ thuật hóa mô miễn dịch (IHC); nồng độ EBV được xác định bằng phương pháp Realtime PCR. Kết quả cho thấy rằng 16 trong số 22 đối tượng nghiên cứu (72,7%) biểu hiện HK2 và có sự khác biệt đáng kể về nồng độ EBV giữa các khối u không biểu hiện HK2 và các khối u biểu hiện HK2 (p = 0,02).





