Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
40841Mối liên quan giữa nồng độ Troponin I huyết tương với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân suy tim mạn tính

Troponin là chất chỉ điểm sinh học đặc hiệu cho tổn thương cơ tim. Mục tiêu nghiên cứu: khảo sát nồng độ Troponin I huyết tương và mối liên quan giữa Troponin I huyết tương với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân suy tim mạn tính. Nghiên cứu cắt ngang với 123 bệnh nhân suy tim mạn tính.

40842Mối liên quan giữa phân bố kích thước hồng cầu và kết cục ngắn hạn ở bệnh nhân suy tim mất bù cấp

Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu kết hợp hồi cứu trên 233 bệnh nhân suy tim mất bù cấp (tuổi trung vị 67 tuổi; 52,9% nữ giới) nhằm xác định mối liên quan giữa phân bố kích thước hồng cầu (RDW) lúc nhập viện và kết cục trong 3 tháng (tử vong do mọi nguyên nhân, tái nhập viện vì suy tim).

40843Mối liên quan giữa suy giảm testosterone với BMI và rối loạn mỡ máu ở nam giới

Suy sinh dục chức năng, với đặc trưng là suy giảm nồng độ testosterone và các triệu chứng lâm sàng tương ứng, có liên quan đến tuổi và các rối loạn chuyển hóa đặc biệt là chuyển hóa mỡ. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 1.104 nam giới đến khám và tư vấn tại Khoa Nam học và Y học giới tính - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội để đánh giá liên quan giữa suy sinh dục chức năng với các BMI và rối loạn mỡ máu trên những đối tượng.

40844Mối liên quan giữa tần suất trật khớp vai tái diễn với tổn thương sụn viền khớp vai trong nội soi khớp vai

Việc xác định các yếu tố liên quan giúp cho phẫu thuật viên tiên lượng được chính xác hơn tổn thương bên cạnh việc thăm khám lâm sàng và phim cộng hưởng từ. Bài báo này nhằm xác định mối liên quan của tần suất trật khớp vai tái diễn với hình thái tổn thương của sụn viền trong trật khớp vai tái diễn ra trước.

40845Mối liên quan giữa thiếu cơ và các đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân cao tuổi đái tháo đường tuýp 2 ngoại trú

Xác định mối liên quan giữa thiếu cơ và các đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân cao tuổi đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên 150 bệnh nhân ≥60 tuổi mắc ĐTĐ típ 2 tại phòng khám Nội tiết Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2022. Thiếu cơ được đánh giá bằng thang điểm SARC-CalF (ngưỡng ≥11 điểm). Dữ liệu được thu thập qua khai thác bệnh sử, khám lâm sàng và đo vòng bắp chân. Phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0 với các phép kiểm chi-squared, t-test và hồi quy logistic. Kết quả: Tỷ lệ thiếu cơ theo thang điểm SARC-CalF là 50,7%. Thiếu cơ có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với giới tính nữ (p<0,01), tuổi cao (p<0,001), chỉ số khối cơ thể (BMI) thấp (p<0,01), vòng bụng nhỏ (p<0,05), thời gian mắc ĐTĐ lâu hơn (p<0,01), HbA1c ≥7% (p<0,05), và ít vận động thể lực (p<0,001). Kết luận: Thiếu cơ là tình trạng phổ biến ở bệnh nhân cao tuổi ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân nữ, lớn tuổi, kiểm soát đường huyết kém và ít hoạt động thể lực. Cần sàng lọc thiếu cơ định kỳ để có chiến lược can thiệp sớm, cải thiện chức năng vận động và chất lượng sống

40846Mối liên quan giữa thực hành của bà mẹ với nuôi con bằng sữa mẹ

Phân tích một số yếu tố liên quan giữa thực hành của bà mẹ với nuôi con bằng sữa mẹ.

40847Mối liên quan giữa tình trạng nha chu và đặc điểm lâm sàng, hoá sinh miễn dịch ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp

Bài viết đánh giá tình trạng nhan chu ở nhóm bệnh nhân viêm khớp dạng thấp và so sánh với nhóm không viêm khớp dạng thấp.

40848Mối liên quan giữa tình trạng quá mẫn với dị nguyên hô hấp và hen phế quản

Mục tiêu nghiên cứu là xác định mối liên quan giữa tình trạng quá mẫn với dị nguyên hô hấp và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân hen phế quản. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 85 bệnh nhân hen được khám và điều trị tại Trung tâm Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai sử dụng test lẩy da. Kết quả có thấy test lẩy da dương tính với 4 dị nguyên chiếm tỷ lệ cao nhất (22,35%), trong đó chủ yếu dương tính với dị nguyên bọ Blomia 54,76%; bọ Glycyphagus Domesticus 50,88%; bọ nhà Dermatophagoides Farinae 50%; bọ nhà 49,37%; bọ nhà Dermatophagoides Pteronyssinus 48,81%) và ở nam giới ≤ 40 tuổi (77,27%; 22,73%). Không có sự khác biệt về tỷ lệ test lẩy da với mức độ nặng của cơn hen. Test lẩy da dương tính ở nhóm bệnh nhân hen có tiền sử viêm mũi dị ứng cao hơn nhóm bệnh nhân hen không có tiền sử viêm mũi dị ứng (37,65%; 24,71%). Kết luận: Bệnh nhân hen phế quản có kết quả test lẩy da dương tính nhiều nhất với 4 dị nguyên đường hô hấp, chủ yếu là dị nguyên bọ nhà.

40849Mối liên quan giữa tình trạng rối loạn lipid máu và đặc điểm tinh dịch đồ của nam giới tới khám tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Rối loạn lipid máu do lối sống và thói quen ăn uống thiếu khoa học đang có xu hướng gia tăng trên toàn thế giới. Ngoài nguy cơ gây ra các bệnh lý tim mạch và chuyển hóa, các bằng chứng gần đây cho thấy rối loạn lipid (RLLP) máu còn ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới. Bài báo tiến hành nghiên cứu trên 4427 nam giới nhằm tìm hiểu mối liên quan giữa rối loạn lipid máu và chất lượng tinh dịch đồ, và các yếu tố liên quan tại khoa Nam học và Y học giới tính, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội giai đoạn 2020 - 2022.

40850Mối liên quan giữa triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng với rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân viêm cơ tim cấp

Viêm cơ tim là bệnh lý với lâm sàng đa dạng, từ không triệu chứng đến các bệnh cảnh nguy kịch như suy tim cấp, rối loạn nhịp tim, thậm chí tử vong. Các rối loạn nhịp tim thường xuất hiện với nhiều mức độ. Đặc biệt trong giai đoạn cấp, các rối loạn nhịp ác tính là nguyên nhân tử vong ở hầu hết bệnh nhân. Mục tiêu: Tìm hiểu mối liên quan giữa triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng với rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân viêm cơ tim cấp. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến hành trên 51 bệnh nhân viêm cơ tim cấp được điều trị tại Khoa Hồi Sức Tích Cực và Viện Tim mạch - Bệnh Viện Bạch Mai từ tháng 7/2018-7/2019. Các bệnh nhân được khám, làm xét nghiệm, ghi Holter điện tâm đồ hoặc theo dõi monitor 24-48h. Kết quả: Tuổi trung bình 36 ± 16 tuổi, nam giới chiếm 41,2%. Có 66,7% bệnh nhân xuất hiện rối loạn nhịp nguy hiểm và 39,2% bệnh nhân có từ 3 rối loạn nhịp trở lên. Khó thở, huyết áp, lượng nước tiểu, nồng độ Kali, nồng độ CK- MB, nồng độ Troponin T, nồng độ NT-proBNP, phân suất tống máu và các bệnh nhân phải hỗ trợ bằng ECMO là các yếu tố liên quan đến mức độ nguy hiểm và số lượng rối loạn nhịp. Trong đó lượng nước tiểu 24h, nồng độ CK-MB, nồng độ Troponin T, cần phải điều trị ECMO có liên quan độc lập. Kết luận: Bệnh nhân viêm cơ tim có tỷ lệ rối loạn nhịp cao và phức tạp. Các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng có mối liên quan chặt chẽ với sự xuất hiện của các rối loạn nhịp này.