Kết quả tìm kiếm
Có 81857 kết quả được tìm thấy
40541Mối liên quan giữa mức độ biểu hiện gen ace2, tmprss2 ở niêm mạc tỵ hầu và mức độ nặng của bệnh COVID-19

Nghiên cứu này khảo sát diễn biến đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của 297 bệnh nhân COVID-19; và phân tích so sánh tương đối mức độ biểu hiện mRNA của ACE2 và TMPRSS2 bằng phương pháp realtime-PCR của 52 mẫu dịch tỵ hầu lấy lúc nhập viện được chọn ngẫu nhiên từ các bệnh nhân tiến triển nặng và nhẹ điển hình. Kết quả cho thấy mức độ biểu hiện TMPRSS2 ở niêm mạc tỵ hầu cùng một số chỉ số xét nghiệm như CRP, PCT, Ferritin, D-Dimer, LDH có thể là yếu tố tiên lượng diễn biến nặng của bệnh COVID-19 trong khi ACE2 thì không có sự khác biệt giữa hai nhóm và cần được nghiên cứu trên cỡ mẫu lớn hơn.

40542Mối liên quan giữa mức độ biểu hiện Gen Gas5 với đặc điểm giải phẫu bệnh và kết quả sau mổ ung thư biểu mô dạ dày

Nghiên cứu nhằm đánh giá mối liên quan giữa mức độ biểu hiện gen GAS5 với các đặc điểm giải phẫu bệnh và kết quả phẫu thuật ung thư biểu mô dạ dày tại bệnh viện Bạch mai, bệnh viện Đại học Y Hà nội và Bệnh viện Việt Đức. Kết quả cho thấy 96 bệnh nhân gồm 66 nam (68,8%), 30 nữ (31,2%); tuổi trung bình 59,73±12,025. Vị trí u: 1/3 dưới 69,8%, 1/3 giữa: 22,9%, 1/3 trên: 7,3%. Giai đoạn TNM I, II, III, IV lần lượt là: 14,6%, 32,3%, 46,9%,6,2%. Thời gian sống còn toàn bộ là 20,8 ± 0,599 tháng. Mức độ biểu hiện GAS5 giảm đặc hiệu tại mô ung thư dạ dày và liên quan với các đặc điểm giải phẫu bệnh: kích thước u, xâm lấn thành dạ dày, di căn hạch và giai đoạn bệnh. Mức độ biểu hiện của GAS5, số lượng hạch di căn và giai đoạn TNM là các yếu tố tiên lượng độc lập cho thời gian sống thêm sau mổ của bệnh nhân ung thư dạ dày.

40543Mối liên quan giữa nhiệt độ với số người bệnh cao tuổi mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) điều trị nội trú tại năm bệnh viện tại thành phố Đà Nẵng

Nghiên cứu cắt ngang tiến hành năm 2019 tại năm bệnh viện tại thành phố Đà Nẵng nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi giá trị nhiệt độ đối với số người cao tuổi mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nhập viện điều trị nội trú. Diễn biến nhiệt năm 2019, nhiệt độ tăng dần từ tháng 1 đến tháng 6, tháng 7 và sau đó giảm dần đến tháng 12. Nhiệt độ cao nhất ở tháng 6,7 và 8. Nhiệt độ thấp nhất ở tháng 12 và tháng 1. Kết quả nghiên cứu chỉ ra: khi nhiệt độ chênh lệch tăng 1oC, nguy cơ nhập viện điều trị nội trú do COPD của người cao tuổi tăng 4%. Nghiên cứu chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa sự tăng nhiệt độ trung bình ngày, nhiệt độ tối đa và nhiệt độ tối thiểu với số người bệnh cao tuổi mắc COPD điều trị nội trú.

40544Mối liên quan giữa nồng độ 25 (OH) vitamin D huyết thanh với mức độ hoạt động của bệnh viêm khớp tự phát ở thiếu niên tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Viêm khớp tự phát thiếu niên là một bệnh khớp viêm mạn tính phổ biến nhất ở trẻ em và lứa tuổi thiếu niên, sự thiếu hụt vitamin D được cho là yếu tố tiền khởi phát bệnh và làm nặng thêm mức độ của bệnh. Nhưng còn ít các nghiên cứu về nống độ vitamin D trong các bệnh tự miễn, đặc biệt là chưa có nghiên cứu nào về nồng độ vitamin D trong bệnh Viêm khớp tự phát thiếu niên.

40545Mối liên quan giữa suy giảm testosterone với BMI và rối loạn mỡ máu ở nam giới

Suy sinh dục chức năng, với đặc trưng là suy giảm nồng độ testosterone và các triệu chứng lâm sàng tương ứng, có liên quan đến tuổi và các rối loạn chuyển hóa đặc biệt là chuyển hóa mỡ. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 1.104 nam giới đến khám và tư vấn tại Khoa Nam học và Y học giới tính - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội để đánh giá liên quan giữa suy sinh dục chức năng với các BMI và rối loạn mỡ máu trên những đối tượng.

40546Mối liên quan giữa tần suất trật khớp vai tái diễn với tổn thương sụn viền khớp vai trong nội soi khớp vai

Việc xác định các yếu tố liên quan giúp cho phẫu thuật viên tiên lượng được chính xác hơn tổn thương bên cạnh việc thăm khám lâm sàng và phim cộng hưởng từ. Bài báo này nhằm xác định mối liên quan của tần suất trật khớp vai tái diễn với hình thái tổn thương của sụn viền trong trật khớp vai tái diễn ra trước.

40547Mối liên quan giữa thiếu cơ và các đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân cao tuổi đái tháo đường tuýp 2 ngoại trú

Xác định mối liên quan giữa thiếu cơ và các đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân cao tuổi đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên 150 bệnh nhân ≥60 tuổi mắc ĐTĐ típ 2 tại phòng khám Nội tiết Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2022. Thiếu cơ được đánh giá bằng thang điểm SARC-CalF (ngưỡng ≥11 điểm). Dữ liệu được thu thập qua khai thác bệnh sử, khám lâm sàng và đo vòng bắp chân. Phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0 với các phép kiểm chi-squared, t-test và hồi quy logistic. Kết quả: Tỷ lệ thiếu cơ theo thang điểm SARC-CalF là 50,7%. Thiếu cơ có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với giới tính nữ (p<0,01), tuổi cao (p<0,001), chỉ số khối cơ thể (BMI) thấp (p<0,01), vòng bụng nhỏ (p<0,05), thời gian mắc ĐTĐ lâu hơn (p<0,01), HbA1c ≥7% (p<0,05), và ít vận động thể lực (p<0,001). Kết luận: Thiếu cơ là tình trạng phổ biến ở bệnh nhân cao tuổi ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân nữ, lớn tuổi, kiểm soát đường huyết kém và ít hoạt động thể lực. Cần sàng lọc thiếu cơ định kỳ để có chiến lược can thiệp sớm, cải thiện chức năng vận động và chất lượng sống

40548Mối liên quan giữa thực hành của bà mẹ với nuôi con bằng sữa mẹ

Phân tích một số yếu tố liên quan giữa thực hành của bà mẹ với nuôi con bằng sữa mẹ.

40549Mối liên quan giữa tình trạng nha chu và đặc điểm lâm sàng, hoá sinh miễn dịch ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp

Bài viết đánh giá tình trạng nhan chu ở nhóm bệnh nhân viêm khớp dạng thấp và so sánh với nhóm không viêm khớp dạng thấp.

40550Mối liên quan giữa tình trạng quá mẫn với dị nguyên hô hấp và hen phế quản

Mục tiêu nghiên cứu là xác định mối liên quan giữa tình trạng quá mẫn với dị nguyên hô hấp và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân hen phế quản. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 85 bệnh nhân hen được khám và điều trị tại Trung tâm Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai sử dụng test lẩy da. Kết quả có thấy test lẩy da dương tính với 4 dị nguyên chiếm tỷ lệ cao nhất (22,35%), trong đó chủ yếu dương tính với dị nguyên bọ Blomia 54,76%; bọ Glycyphagus Domesticus 50,88%; bọ nhà Dermatophagoides Farinae 50%; bọ nhà 49,37%; bọ nhà Dermatophagoides Pteronyssinus 48,81%) và ở nam giới ≤ 40 tuổi (77,27%; 22,73%). Không có sự khác biệt về tỷ lệ test lẩy da với mức độ nặng của cơn hen. Test lẩy da dương tính ở nhóm bệnh nhân hen có tiền sử viêm mũi dị ứng cao hơn nhóm bệnh nhân hen không có tiền sử viêm mũi dị ứng (37,65%; 24,71%). Kết luận: Bệnh nhân hen phế quản có kết quả test lẩy da dương tính nhiều nhất với 4 dị nguyên đường hô hấp, chủ yếu là dị nguyên bọ nhà.