40131Mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của vận dụng kế toán quản trị đến thành quả phi tài chính trong doanh nghiệp
Nghiên cứu chuyên sâu về ảnh hưởng của vận dụng KTQT đến thành quả phi tài chính trong DN vẫn còn hạn chế và việc đo lường thành quả phi tài chính cũng không được hệ thống hóa. Thông qua việc tổng quan các nghiên cứu trước đây, kết hợp với phỏng vấn chuyên gia và dựa trên lý thuyết ngữ cảnh, lý thuyết các bên liên quan, lý thuyết dựa trên nguồn lực, tác giả đề xuất một mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của việc vận dụng KTQT đến thành quả phi tài chính trong DN theo từng khía cạnh về thành quả khách hàng, quy trình kinh doanh nội bộ, học hỏi và phát triển.
40132Mô hình nghiên cứu về quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội và kết quả hoạt động kinh doanh
Xây dựng và đề xuất một khung thống nhất giải thích mối quan hệ giữa quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội (S-CRM) và kết quả hoạt động kinh doanh. Theo đó, mô hình nghiên cứu đề xuất sẽ bao gồm các nhân tố chính: tiền đề để xây dựng S-CRM, các quy trình chính của S-CRM, giá trị tạo ra cho khách hàng và kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
40133Mô hình nhà chống bão lũ khu vực miền Trung
Trên cơ sở những nguyên tắc và tiêu chí thiết kế bền vững, đã đề xuất một giải pháp mới có thể dùng trong xây dựng mô hình nhà ở mới hoặc cải tạo nhà ở hiện hữu có thể thích ứng được trong điều kiện bão và lũ tại khu vực miền Trung – Việt Nam.
40134Mô hình nhà ven biển
Đề xuất mô hình cư trú theo xu hướng bền vững, tiết kiệm năng lượng, tái sử dụng nguồn nước, kiến trúc hiện đại phù hợp với vùng ven biển đảo, thích ứng các hiện tượng bất lợi của khí hậu những vẫn đáp ứng tuổi thọ công trình theo cấp sử dụng, đáp ứng nhu cầu ở, du lịch; Giải quyết được những vấn đề về: Môi trường, quy hoạch dân cư, kinh tế, xã hội hiện nay của nước ta.
40135Mô hình nhà xã hội một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam
Giới thiệu mô hình nhà ở xã hội đã và đang thực hiện tại một số nước như: Đông Âu, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ, Vương Quốc Anh, Ireland, Ba Lan, Đài Loan; Kinh nghiệm phát triển nhà ở xã hội cho Việt Nam qua các mô hình PPP; Bài học về các mô hình quản lý phát triển nhà ở xã hội cho Việt Nam.
40136Mô hình nhận diện gian lận trong báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tổng quan các nghiên cứu về gian lận báo cáo tài chính. kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 yếu tố trong mô hình diện gian lận BCTC của các NHTM tại Việt Nam: tỷ số tăng trưởng doanh thu, tỷ số chất lượng tài sản, tỷ số đòn bẩy tài chính, tăng trưởng quy mô doanh nghiệp và tỷ lệ nợ xấu trong NHTM.
40137Mô hình nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần vừa và nhỏ.
Xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của công ty cổ phần vừa và nhỏ ở Việt Nam. Các nhân tố được xác định dựa vào các nghiên cứu trên thế giới về cấu trúc vốn và đặc điểm của công ty cổ phần ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu có thể giúp công ty cổ phần lựa chọn cấu trúc vốn phù hợp với đặc điểm hoạt động và quản lý.
40138Mô hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi Thái Bình
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp luôn là vấn đề lớn trong bệnh lý Nhi khoa. Mục tiêu: Mô tả mô hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) ở trẻ em điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2024. Phương pháp: Nghiên cứu tiến mô tả cắt ngang. Chọn mẫu toàn bộ các bệnh nhân dưới 5 tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi Thái Bình từ 01/2024 đến 12/2024. Kết quả: Bệnh lý NKHHCT rất đa dạng, cả đường hô hấp trên và hô hấp dưới. Tuổi nhập viện trung bình của trẻ NKHHCT là 15,04±13,98 tháng. Tỷ lệ trẻ trai/trẻ gái là 1,6/1. Viêm mũi họng cấp là bệnh lý đường hô hấp trên thường gặp nhất, chiếm 26,5%. Viêm phổi thường gặp nhất trong nhóm các bệnh lý đường hô hấp dưới, chiếm 73,4%. Tỷ lệ bệnh nhân nhập viện chủ yếu vào mùa đông và mùa xuân. Kết luận: Bệnh NKHHCT chủ yếu gặp ở lứa tuổi nhỏ. Bệnh nhân nhập viện chủ yếu vào mùa đông xuân với NKHHCT đường hô hấp dưới.
40139Mô hình nông nghiệp 4.0: Cơ hội và thách thức cho nông nghiệp Việt Nam
Khái quát về Nông nghiệp 4.0; Sự thân thiết phải chuyển đổi nền nông nghiệp hiện tại sang nông nghiệp 4.0; Cơ hội và thách thức cho ngành Nông nghiệp Việt Nam; Kết luận
40140Mô hình phá hoại cục bộ cải tiến cho vật liệu giòn, sử dụng biến dạng tương đương theo quy tắc song năng lượng
Bài báo này trình bày mô hình phá hoại cục bộ cải tiến cho vật liệu giòn (quasi-brittle) như bê tông, đá vôi,.. được dùng nhiều trong lĩnh vực xây dựng. Trạng thái vật liệu được mô tả thông qua đại lượng đặc trưng cho sự hư hại (damage), nhận giá trị từ 0 (trạng thái nguyên vẹn) đến 1 (trạng thái hư hại hoàn toàn). Sự phát triển của đại lượng hư hại theo biến dạng tương đương được biểu diễn theo quy luật hàm mũ. Tham số của hàm phát triển hư hại được liên hệ với năng lượng phá hủy và kích thước phần tử, qua đó khắc phục được nhược điểm khó hội tụ và kết quả phụ thuộc mật độ lưới chia của mô hình phá hoại cục bộ cổ điển. Biến dạng tương đương được tính theo mô hình Bi-energy norm, vốn được phát triển cho mô hình phá hoại phi cục bộ. Đại lượng này xét đến cả ảnh hưởng của điều kiện kéo và điều kiện nén, dựa trên phân tích các giá trị biến dạng chính của tensor biến dạng, do đó biểu diễn tốt hơn ứng xử của vật liệu giòn. Mặt khác, mô hình phá hoại cục bộ có lợi về mặt tính toán hơn mô hình phá hoại phi cục bộ, vì không làm xuất hiện thêm bậc tự do tại mỗi nút. Tính chính xác và hiệu quả của mô hình được khảo sát và so sánh với các kết quả thí nghiệm và kết quả số khác đã công bố trong tài liệu tham khảo.





