4001Ảnh hưởng của IFRS 15 đến việc ghi nhận doanh thu trong các doanh nghiệp xây lắp
Tập trung vào việc tổng hợp các ảnh hưởng của IFRS 15 đến việc ghi nhận doanh thu của DNXL, nhằm cung cấp những hướng dẫn cụ thể để các DNXL có thể vận dụng vào từng trường hợp cụ thể của DN mình.
4002Ảnh hưởng của IFRS 16 đến báo cáo tài chính bên đi thuê tài sản
Tháng 1/2016, Ủy ban Chuẩn mức kế toán quốc tế (IASB) đã công bố chuẩn mực lập báo cáo tài chính số 16 (IFRS 16) - thuê tài sản, dựa trên cơ sở thay thế cho IAS 17 và áp dụng cho các kỳ báo cáo thường niên bắt đầu tư ngày 1/1/2019. Chuẩn mực này đưa ra các nguyên tắc để ghi nhận, đo lường, lập và trình bày các giao dịch thuê tài sản trên báo cáo tài chính. Bài viết phân tích những thay đổi trong xử lý kế toán trình bày các giao dịch thuê tài sản trên báo cáo tài chính. Tiêu chuẩn mới này cải thiện tính minh bạch và khả năng so sánh của báo cáo tài chính nhờ loại bỏ được các điểm yếu của IAS 17.
4003Ảnh hưởng của iốt phóng xạ (131I) lên các tế bào máu của bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa
Trình bày ảnh hưởng của iốt phóng xạ (131I) lên các tế bào máu của bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa. Ung thư tuyến giáp (UTTG) là một căn bệnh ác tính của tế bào, được tìm thấy trong tổ chức của tuyến giáp. Việc sử dụng 131I trong điều trị UTTG có thể biệt hóa là một phương pháp phổ biến và hiệu quả, song chúng cũng có thể có nguy cơ làm suy giảm các tế bào máu đặc biệt là nhóm bệnh nhân điều trị 131I liều cao. Tuy nhiên, sự thay đổi này vẫn nằm trong giới hạn cho phép và sau 6 tháng điều trị các tế bào máu đều trở về giá trị ban đầu. Sự phục hồi nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào từng dòng tế bào máu và liều lượng điều trị.
4004Ảnh hưởng của kế toán nợ khó đòi đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp
Nghiên cứu ảnh hưởng của kế toán nợ khó đòi đến báo cáo lưu c huyển tiền tệ (BCLCTT), theo phương pháp gián tiếp và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện hướng dẫn lập BCLCTT của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
4005Ảnh hưởng của Kế toán quản trị chi phối môi trường đến hiệu quả tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam
Kế toán quản trị (KTQT) chi phí môi trường (CPMT) đã trở thành công cụ quản lý của nhà quản trị, trong công việc theo dõi và quản lý tốt các CPMT, góp phần nâng cao hiệu quả tài chính (HQTC) cho doanh nghiệp(DN). Bài viết này tập trung vào mối quan hệ của KTQT CPMT và HQTC, của các doanh nghiệp sản xuất (DNSX) tại Việt Nam.
4006Ảnh hưởng của kế toán sáng tạo đến báo cáo tài chính
Bài viết trao đổi về những vấn đề liên quan đến kế toán sáng tạo, ảnh hưởng của kế toán sáng tạo đến báo cáo tài chính và đưa ra một số hàm ý đối với cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
4007Ảnh hưởng của kế toán sáng tạo đến độ tin cậy của báo cáo tài chính theo quan điểm của kế toán viên
Mục tiêu của nghiên cứu này, nhằm xem xét ảnh hưởng của kế toán sáng tạo (KTST) đến độ tin cậy của báo cáo tài chính (BCTC) dựa trên quan điểm của kế toán viên. Dữ liệu được thu thập thông qua mẫu khảo sát của 116 kế toán viên, tại các doanh nghiệp. Kết quả phân tích cho thấy, kỹ thuật KTST ảnh hưởng tiêu cực đến độ tin cậy của BCTC. Ngoài ra, vai trò của kiểm toán viên, chuẩn mực đạo đức, đặc điểm thông tin kế toán ảnh hưởng tích cực đến độ tin cậy của BCTC.
4008Ảnh hưởng của khả năng nhận thức đến trách nhiệm giải trình kế toán khu vực công
Trách nhiệm giải trình là khái niệm trừu tượng, khó nắm bắt nhưng luôn là mục tiêu quản trị công. Nghiên cứu này nhằm kiểm tra nhận thức của bên giải trình về trình độ và quyền hạn của bên được giải trình ảnh hưởng đến việc cung cấp trách nhiệm giải trình kế toán trong khu vực công. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhận thức của bên giải trình về trình độ và quyền hạn của người sử dụng thông tin kế toán có ảnh hưởng cùng chiều và đáng kể đến trách nhiệm giải trình kế toán khu vực công ở Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp để tăng cường trách nhiệm giải trình kế toán trong khu vực công.
4009Ảnh hưởng của khác biệt loại hình sở hữu lên hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam
Bài viết so sánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước với doanh nghiệp tư nhân trong cùng khoảng thời gian từ năm 2010 đến 2015. Bài viết sử dụng các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các doanh nghiệp hiện đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và so sánh hiệu quả hoạt động theo các chỉ tiêu tài chính. Kết quả nghiên cứu thể hiện rằng doanh nghiệp nhà nước tốt hơn doanh nghiệp tư nhân về hiệu quả hoạt động (qua các chỉ tiêu ROA; ROE; ROI) và khả năng kiểm soát chi phí, nếu tính theo giá trị sổ sách kế toán. Tuy nhiên về góc độ thị trường (hệ số Tobin’s Q) các doanh nghiệp tư nhân được đánh giá cao hơn. Kết quả nghiên cứu đề xuất rằng chính phủ cần tạo môi trường kinh doanh công bằng, bỏ những rào cản doanh nghiệp tư nhân đang đối mặt, tiếp tục chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước và các giải pháp nội sinh thúc đẩy phát triển trong các doanh nghiệp, bất kể hình thức sở hữu.
4010Ảnh hưởng của khác biệt thể chế đến hối lộ của các công ty đa quốc gia tại Việt Nam : vai trò của cấu trúc quyền sở hữu
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu tại 82 công ty con đang hoạt động tại Việt Nam được trích từ dữ liệu của Ngân hàng Thế giới để kiểm định các giả thuyết. Kết quả hồi quy OLS cho biết rằng, các công ty con đến từ nước có nền thể chế khác biệt lớn được thành lập với hình thức sở hữu độc quyền hoàn toàn thì hối lộ nhiều hơn so với các công ty con được thành lập hình thức sở hữu liên doanh. Những hàm ý về quản trị được cung cấp trong bài viết.





