Kết quả tìm kiếm
Có 82611 kết quả được tìm thấy
3821Ảnh hưởng của đa dạng hóa đến sức cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của đa dạng hóa tới sức cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trên cơ sở hồi quy dữ liệu mảng của 22 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2013 - 2021. Dù đa dạng hóa là một yêu cầu tất yếu đối với các ngân hàng thương mại khi các rào cản tài chính được dỡ bỏ, song đa dạng hóa hoạt động ngân hàng không phải lúc nào cũng đem lại những lợi ích kỳ vọng cho các ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đa dạng hóa hoạt động ngân hàng có thể làm giảm sức cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách.

3822Ảnh hưởng của đa dạng hóa di cưu đến thị trường lao động ở Việt Nam

Nghiên cứu sử dụng số liệu khảo sát mức sống dân cư Việt Nam năm 2018 để ước lượng tác động của đa dạng hóa dư đến lao động ở Việt Nam. Chỉ số đa dạng hóa di cư được tính toán dựa trên chỉ số Herfindahl Hirshman đã được sử dụng ở các nghiên cứu trước đây. Kết quả ước lượng cho thấy, người lao động sống ở những tỉnh có chỉ số đa dạng hóa di cư cao thì kiếm được mức tiền lương cao hơn so với người lao động sống ở những tỉnh có chỉ số đa dạng di cư thấp. Tương tự, chỉ số đa dạng hóa di cư làm tăng cơ hội cho người lao động được ký hợp đồng lao động, được doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội và được hưởng lương ngày lễ. Phát hiện của nghiên cứu này gợi ý rằng, việc hạn chế di cư thông qua đăng ký hộ khẩu là chính sách cản trở phát triển kinh tế và việc loại bỏ hộ khẩu hoặc đơn giản hóa thủ tục đăng ký hộ khẩu cần thiết.

3823Ảnh hưởng của đa dạng hóa và quy mô đến hiệu quả kinh doanh

Phân tích ảnh hưởng của đa dạng hóa và quy mô doanh nghiệp đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích ANOVA với dữ liệu từ 565 doanh nghiệp được niêm yết trên HNX và HOSE trong thời gian 5 năm (2010-2014). Kết quả nghiên cứu cho thấy loại hình đa dạng hóa, quy mô doanh nghiệp và sự tương tác giữa hai yếu tố này có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Ngoài việc làm rõ hơn các vấn đề lý thuyết, bài báo cũng cung cấp một số hàm ý giúp các doanh nghiệp xác định hợp lý phạm vi ngành nghề kinh doanh.

3824Ảnh hưởng của đặc điểm cá nhân khách hàng đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ Hanwha Life

Bài viết xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng đối với các sản phẩm của công ty TNHH Hanwha Life Việt Nam. Các mối quan hệ này được kiểm định thông qua 257 khách hàng đang có ý định tham gia bảo hiểm nhân thọ. Mô hình hồi quy đa biến được sử dụng để kiểm định giả thuyết. Kết quả cho thấy: thái độ đối với bảo hiểm, động cơ tham gia bảo hiểm nhân thọ và khả năng hiểu biết tài chính của các cá nhân có tác động tích cực đến ý định tham gia bảo hiểm nhân thọ. Cuối cùng, một số hàm ý quản trị được thảo luận và đề xuất để gợi ý cho công ty có thể có những giải pháp tương ứng với từng nhân tố để tăng khả năng mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ của công ty.

3825Ảnh hưởng của đặc điểm công ty đến sự điều chỉnh lợi nhuận sau kiểm toán: Trường hợp các công ty niêm yết tại Việt Nam

Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của đặc điểm công ty đến khả năng trình bày sai lợi nhuận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và phải điều chỉnh lại khi có kết quả kiểm toán ở các công ty niêm yết tại VN. Dữ liệu được thu thập từ 2.490 báo cáo tài chính năm giai đoạn 2010–2015. Thông qua phương pháp hồi quy logistic, kết quả nghiên cứu tìm thấy bằng chứng một số đặc điểm công ty như: Lỗ ở năm trước, báo cáo năm trước trình bày sai, áp lực lợi nhuận ở năm hiện tại, tỉ số nợ, giá trị thị trường so với giá trị sổ sách có tác động đến khả năng trình bày sai lợi nhuận và phải điều chỉnh lại chỉ tiêu này khi có kết quả kiểm toán. Kết quả này là cơ sở để người sử dụng báo cáo tài chính nhận diện những công ty có khả năng trình bày sai lợi nhuận, từ đó có những quyết định kinh tế phù hợp.

3826Ảnh hưởng của đặc điểm công việc đến kết quả làm việc của cán bộ khai thác bảo hiểm trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trên địa bàn Hà Nội

Nghiên cứu xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đặc điểm công việc (bao gồm: mức độ phức tạp, tính rõ ràng và hoàn chỉnh, tầm quan trọng quyền tự chủ, thông tin phản hồi) đến kết quả làm việc (bao gồm: kết quả thực hiện công việc được giao, kết quả thực hiện công việc phát sinh, hành vi cản trở công việc) của cán bộ khai thác bảo hiểm trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Hà Nội. Kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải thiện đặc điểm công việc phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng công việc của cán bộ khai thác bảo hiểm tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại địa bàn Hà Nội nói riêng cũng như cả nước nói chung.

3827Ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp đến mức độ công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa đặc điểm doanh nghiệp (DN) và mức độ công bố thông tin (CBTT) nhằm đưa ra các kiến nghị nâng cao mức độ CBTT của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE).Sử dụng phương pháp chỉ số CBTT đo lường mức độ CBTT và mô hình hồi quy để đánh giá ảnh hưởng các đặc điểm DN đến mức độ CBTT trong báo cáo thường niên (BCTN) của 100 công ty niêm yết trên sàn HOSE. Các đặc điểm DN được đưa vào nghiên cứu là loại ngành, công ty kiểm toán, tính thanh khoản, lợi nhuận, thành phần hội đồng quản trị (HĐQT), tỉ lệ sở hữu vốn của HĐQT, quy mô, đòn bẩy, và tỉ lệ sở hữu nước ngoài.

3828Ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp siêu nhỏ tới khả năng tiếp cận vốn vay NHTM

Bài viết khảo sát điều tra với 378 doanh nghiệp siêu nhỏ tại Hà Nội, nghiên cứu đã áp dụng phương pháp hồi quy logistic nhị phân để tìm ra những yếu tố thuộc về đặc điểm của doanh nghiệp có ảnh hưởng tới việc tiếp cận vốn ngân hàng. Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị được đề xuất cho các bên liên quan.

3829Ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp và nhà quản lý đến mạng lưới quan hệ ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Bài viết này phân tích ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến đặc điểm doanh nghiệp và đặc điểm nhà quản lý đến việc mạng lưới quan hệ bao gồm mạng lưới chung và mạng lưới kinh doanh ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam. Bài viết sử dụng số liệu thứ cấp điều tra các DNNVV của các năm 2005, 2007, 2009, 2011 và 2013 với số lượng khoảng 2.500 doanh nghiệp mỗi năm. Bài viết sử dụng phương pháp ước lượng hiệu ứng cố định để loại trừ một phần hiện tượng nội sinh trong mô hình. Trong các yếu tố liên quan đến đặc điểm của nhà quản lý thì tuổi và trình độ chuyên môn của nhà quản lý có ảnh hưởng tích cực đến việc xây dựng mạng lưới quan hệ của DNNVV. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng không có sự khác biệt giữa nhà quản lý nữ và nam trong việc xây dựng mạng lưới chung và mạng lưới kinh doanh của DNNVV. Trong nhóm các yếu tố liên quan đến đặc điểm doanh nghiệp, cả 4 nhóm yếu tố bao gồm số năm hoạt động của doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, quy mô doanh nghiệp và hình thức pháp lý của doanh nghệp đều có ảnh hưởng đến việc thiết lập mạng lưới quan hệ nhưng ở mức độ khác nhau. Kết quả đáng chú ý là trong số các loại hình doanh nghiệp thì hộ gia đình kinh doanh là loại hình gặp nhiều khó khăn trong việc xây dựng mạng lưới quan hệ kể cả mạng lưới chung và mạng lưới kinh doanh.

3830Ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp với vấn đề xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ

Bài viết tập trung phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đặc thù DN với việc thiết kế cấu trúc KSNB phù hợp.