Kết quả tìm kiếm
Có 85077 kết quả được tìm thấy
35951Khảo sát tình trạng hội chứng dễ bị tổn thương và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân cao tuổi điều trị tại Khoa Lão khoa, Bệnh viện E

Mô tả thực trạng hội chứng dễ bị tổn thương ở người cao tuổi, và xác định một số yếu tố liên quan. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 287 bệnh nhân cao tuổi đến khám và điều trị tại Khoa Lão khoa, Bệnh viện E. Hội chứng dễ bị tổn thương được chẩn đoán theo tiêu chuẩn Fried sửa đổi.

35952Khảo sát tình trạng loãng xương ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính tại Khoa nội thận Bệnh viện Trung ương Huế

Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, và tình trạng rối loạn canxi, phospho, mật độ xương của bệnh nhân bệnh thận mạn; Khảo sát các yếu tố liên quan đến tình trạng loãng xương ở đối tượng nghiên cứu.

35953Khảo sát tình trạng loãng xương trên bệnh nhân xơ gan do rượu

Khảo sát chỉ số T-score trên bệnh nhân xơ gando rượu. Đánh giá mối liên quan giữa chỉ số T-score của bệnh nhân xơ gan do rượu có ư mật và không ứ mật.

35954Khảo sát tình trạng nhiễm trùng vết thương của bệnh nhân sau mổ tại khoa ngoại, Trung tâm y tế quận Hải Châu - Đà Nẵng

Khảo sát thực trạng nhiễm trùng vết thương của bệnh nhân sau mổ tại khoa ngoại Trung tâm y tế quận Hải Châu và đánh giá kết quả thực hiện chăm sóc điều dưỡng cho bệnh nhân sau mổ và kiến nghị một số biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc điều dưỡng cho bệnh nhân sau mổ.

35955Khảo sát tình trạng phát thải và đánh giá nhận thức của học sinh về việc phân loại rác và sử dụng nhựa một lần tại thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hoá tỉnh Quảng Trị

Chương 1: Cơ sở lý luận; Chương 2: Phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả và thảo luận; Chương 4: Đề xuất giải pháp.

35956Khảo sát tình trạng rối loạn cơ xương của bác sĩ răng hàm mặt ở các cơ sở y tế tại thành phố Huế năm 2024

Rối loạn cơ xương (RLCX) là một vấn đề sức khỏe nghề nghiệp quan trọng trong ngành Răng Hàm Mặt (RHM). Nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ và đánh giá các yếu tố liên quan đến RLCX của bác sĩ RHM ở các cơ sở y tế tại thành phố Huế. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng bảng câu hỏi chuẩn hoá Bắc Âu để đánh giá RLCX. Kết quả: Trong 170 bác sĩ được khảo sát, có 81,2% và 33,5% đối tượng lần lượt có biểu hiện RLCX trong 12 tháng qua và 7 ngày qua. Trong 12 tháng qua, tình trạng RLCX chiếm tỷ lệ cao ở cổ (63,5%), vai (42,4%) và thắt lưng (38,2%). Có mối liên quan giữa RLCX với tuổi, số ngày làm việc/tuần, làm việc ở một tư thế/vị trí cố định trong thời gian dài và làm việc ở tư thế khó chịu cúi/ cong/vặn lưng/đầu (p < 0,05). Nhóm 30 - 44 tuổi có nguy cơ mắc RLCX gấp 4,73 lần so với nhóm ≥ 45 tuổi. Làm việc ở một tư thế/vị trí cố định với tần suất hằng ngày và chiếm phần lớn thời gian trong ngày lần lượt có nguy cơ mắc RLCX cao gấp 5,974 và 7,15 lần so với đối tượng không có tình trạng này này. Kết luận: Tỷ lệ RLCX ở bác sĩ RHM tương đối cao, trong đó vị trí chủ yếu là cổ, vai và thắt lưng. Nhóm tuổi 30 - 44 tuổi với tần suất làm việc ở một tư thế cố định kéo dài có nguy cơ RLCX cao.

35957Khảo sát tình trạng thấm dột ở các công trình xây dựng dân dụng

Tìm hiểu tình trạng thấm trên thế giới cũng như một số tiêu chuẩn xây dựng có liên quan đến chống thấm, từ đó đưa ra bức tranh tổng quát về vấn đề thấm dột trên thế giới. Nghiên cứu còn thực hiện một cuộc khảo sát các công trình dân dụng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh để đánh giá tình trạng thấm ở Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và Việt Nam nói chung.

35958Khảo sát tình trạng thiếu máu và các yếu tố liên quan truyền máu ở trẻ sơ sinh non tháng tại bệnh viện Nhi Đồng thành phố

Khảo sát tình trạng thiếu máu và các yếu tố liên quan truyền máu ở trẻ sơ sinh non tháng tại Bệnh viện Nhi đồng Thành phố. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu cắt ngang mô tả, tiến cứu trên 137 trẻ sinh non, dưới 7 ngày tuổi nhập viện tại bệnh viện Nhi Đồng Thành phố từ 8/2019 đến 3/2020. Kết quả: Tỉ lệ thiếu máu ở trẻ sơ sinh non tháng nhập viện trong vòng 7 ngày đầu đời là 26% (36/137 ca). Tỉ lệ truyền máu ở trẻ sơ sinh non tháng là 30,6% (42/137) trong đó nhóm thiếu máu lúc nhập viện: có 50% (18/36) trẻ sau đó có truyền máu trong 7 ngày đầu nhập viện, nhóm không thiếu máu lúc nhập viện mà thiếu máu xuất hiện trong 7 ngày đầu nhập viện, phải truyền máu: 23,7% (24/101). Nhóm tuổi thai < 32 tuần, nguy cơ truyền máu giảm 25% khi tuổi thai tăng thêm một tuần, nhiễm trùng làm tăng nguy cơ truyền máu lên 3,02 lần ở nhóm truyền máu so với nhóm không truyền máu (p < 0,05). Kết luận: Trong thực hành lâm sàng, chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng cần lưu ý chẩn đoán thiếu máu ở trẻ sinh non đặc biệt những trẻ có tuổi thai lúc sinh < 32 tuần hoặc những trẻ có CNLS< 1500g. Cần có hướng dẫn thực hành truyền máu cụ thể, thống nhất trong chọn chế phẩm máu ở trẻ sơ sinh và nhất là trong trường hợp chưa xác định được nhóm máu hệ ABO (ghi nhận tồn tại 2 quần thể hồng cầu ABO ở trẻ sơ sinh), thứ tự ưu tiên lựa chọn nhóm máu của chế phẩm máu hồng cầu lắng, tiểu cầu, huyết tương tươi đông lạnh trong trường hợp trẻ cần truyền nhiều chế phẩm máu cùng đợt nhập viện. Nên có những nghiên cứu khoa học đánh giá toàn diện và theo dõi các trẻ sinh non thiếu máu có chỉ định truyền máu về miễn dịch trước truyền máu và sau truyền máu.

35959Khảo sát tình trạng thoát mạch khi điều trị hóa chất bằng đường truyền ngoại vi tại Khoa Nội 1 - Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng

Mô tả các đặc điểm thoát mạch, các yếu tố liên quan đến thoát mạch và hướng xử lý khi bị thoát mạch.

35960Khảo sát trạng thái nhiệt lớp bê tông nhựa mặt cầu dưới tác động của thay đổi thời tiết bằng phương pháp phần tử hữu hạn

Bài báo trình bày cách sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để đánh giá trạng thái nhiệt của các lớp bê tông nhựa mặt cầu dưới tác động của thay đổi nhiệt độ không khí và bức xạ mặt trời.