Kết quả tìm kiếm
Có 81857 kết quả được tìm thấy
35761Kiến thức và thái độ về sa sút trí tuệ của sinh viên khối khoa học sức khỏe Trường Đại học Duy Tân

Khảo sát kiến thức về bệnh Alzheimer và thái độ đối với sa sút trí tuệ của sinh viên khối khoa học sức khỏe Đại Học Duy Tân. Phân tích một số yếu tố liên quan tới kiến thức và thái độ của sinh viên khối khoa học sức khỏe Đại Học Duy Tân về sa sút trí tuệ. Phân tích mối tương quan giữa kiến thức và thái độ của sinh viên khối khoa học sức khỏe Đại Học Duy Tân về sa sút trí tuệ.

35762Kiến thức và thực hành nghiên cứu khoa học của sinh viên hệ bác sỹ đa khoa Trường Đại Học Y Hà Nội và một số yếu tố liên quan

Mô tả kiến thức, thực hành nghiên cứu khoa học của sinh viên hệ bác sỹ đa khoa Trường Đại học Y Hà Nội năm 2017 và phân tích một số yếu tố liên quan. Nghiên cứu mô tả cắt ngang ở 810 sinh viên từ năm 1 đến năm 6 hệ bác sỹ đa khoa Trường Đại học Y Hà Nội, đồng ý tham gia nghiên cứu. Bộ câu hỏi tự điền để thu thập một số thông tin cá nhân, lượng giá kiến thức nghiên cứu khoa học và thực hành nghiên cứu khoa học của sinh viên. Tổng điểm kiến thức nghiên cứu khoa học trung bình ở sinh viên (theo thang điểm 9) là 3,2 ± 1,9 điểm; 26,2% ở mức đạt. Có 108 sinh viên (13,3%) đã từng tham gia thực hành nghiên cứu khoa học. Các yếu tố có liên quan đến kiến thức nghiên cứu khoa học của sinh viên là giới tính, năm học, điểm học tập, đã từng được đào tạo và đã từng tham gia nghiên cứu khoa học. Khả năng đọc được tài liệu ngoại văn, chủ động tiếp cận kiến thức nghiên cứu khoa học và tổng điểm kiến thức nghiên cứu khoa học là các yếu tố có liên quan đến thực hành tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên. Tỉ lệ sinh viên có kiến thức về nghiên cứu khoa học ở mức đạt và tỉ lệ tham gia thực hành nghiên cứu khoa học đều ở mức thấp. Các yếu tố liên quan đến thực hành nghiên cứu khoa học của sinh viên là khả năng đọc được tài liệu ngoại văn, sự chủ động tìm hiểu kiến thức và kiến thức về nghiên cứu khoa học của sinh viên.

35763Kiến thức và thực hành về phòng ngừa sỏi tái phát ở người bệnh sau phẫu thuật tán sỏi đường tiết niệu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng, tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành về phòng ngừa sỏi tái phát ở người bệnh sau phẫu thuật tán sỏi đường tiết niệu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2024. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 230 người bệnh sau phẫu thuật tán sỏi đường tiết niệu.

35764Kiến thức và thực trạng thiếu sắt, thiếu kẽm của nữ công nhân tại một công ty ở miền Bắc Việt Nam năm 2020

Đánh giá tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng là cần thiết để đề xuất các giải pháp can thiệp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho phụ nữ độ tuổi lao động nói chung và phụ nữ độ tuổi sinh đẻ nói riêng. Thiếu hụt vi chất dinh dưỡng là vấn đề có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng ở các nước đang phát triển, đặc biệt ở các nước Đông Nam Á. Vi chất dinh dưỡng bao gồm các vitamin và khoáng chất là những chất hỗ trợ cơ thể sản xuất hormon, enzym và những chất xúc tác hỗ trợ tích cực cho cơ thể tăng trưởng, phát triển và cân bằng cơ thể. Vi chất sinh dưỡng rất cần cho phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ vì liên quan đến chức năng sinh sản và nuôi con bằng sữa mẹ.

35765Kiến thức về an toàn thực phẩm của người chế biến chính và một số yếu tố liên quan tại các quán ăn thị xã Cai Lậy, Tiền Giang năm 2017

Xác định tỷ lệ kiến thức về an toàn thực phẩm của ngừi chế biến chính và một số yếu tố liên quan tại các quán ăn, thị xã Cai Lây, Tiền Giang năm 2017. Kết quả cho thấy có 81,25 phần trăm người chế biến chính có kiến thức đúng về an toàn thực phẩm. Vai trò của người chế biến, tiếp cận nguồn thông tin, giấy phép về an toàn thực phẩm có mối liên quan với kiến thức về an toàn thực phẩm của người chế biến chính. Trong nghiên cứu này, yếu tố về trình độ chuyên môn không đủ chứng cứ để khẳng định có hay không có mối liên quan với kiến thức về an toàn thực phẩm của người chế biến chính.

35766Kiến thức về bệnh sùi mào gà và một số yếu tố liên quan trên người bệnh sùi mào gà được điều trị tại Bệnh viện Da Liễu Hà Nội năm 2020

Mô tả kiến thức và phân tích một số yếu tố liên quan về bệnh sùi mào gà của người bệnh sùi mào gà được điều trị tại bệnh viện Da liễu Hà Nội năm 2020. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 206 người bệnh mắc bệnh sùi mào gà được điều trị tại khoa PT-Laser-VLTL-CSD từ tháng 5-10/2020. Đánh giá mức độ kiến thức về bệnh sùi mào gà của người bệnh thông qua bộ câu hỏi tự xây dựng bao gồm 14 câu hỏi liên quan chủ yếu tới các kiến thức về nguyên nhân gây bệnh, nguy cơ mắc bệnh, các con đường lâu truyền bệnh, triệu chứng lâm sàng, phương pháp điều trị, khả năng tái phát, mối liên quan tới virus HPV và các phương pháp phòng tránh. Kết quả: 16,5% đối tượng có kiến thức khá, tốt về bệnh sùi mào gà trong khi 62,6% có kiến thức chưa tốt. Kiến thức của người bệnh khá tốt về bệnh ở nhóm tuổi từ 18 đến 40 tuổi cao gấp 2,69 lần so với nhóm trên 40 tuổi với p<0,05. Người bệnh sống ở tỉnh, thành phố có kiến thức đạt cao gấp 2,18 lần người bệnh sống ở nông thôn/miền núi/khác với p<0,05. Người bệnh có trình độ học vấn tốt nghiệp từ trung học phổ thông trở lên có kiến thức khá tốt cao gấp 4,02 lần người bệnh có trình độ học vấn thấp hơn với p<0,05. Kết luận: Tỷ lệ người bệnh có có kiến thức khá, tốt về bệnh sùi mào gà còn thấp. Kiến thức về bệnh sùi mào gà của đối tượng có liên quan tới nhóm tuổi, học vấn và địa dư.

35767Kiến thức về bệnh tăng huyết áp của người lao động tại một số Công ty thuộc Tổng công ty Điện lực Hà Nội, năm 2017

Mô tả thực trạng kiến thức về bệnh tăng huyết áp của người lao động tại một số Công ty thuộc Tổng công ty Điện lực Hà Nội, năm 2017.

35768Kiến thức về bệnh tăng huyết áp và thực hành quản lý bệnh tăng huyết áp của người trưởng thành tại huyện Quảng Xương, Thanh Hóa năm 2019

Nhằm mô tả kiến thức về bệnh tăng huyết áp và thực hành quản lý bệnh tăng huyết áp của người trưởng thành tại huyện Quảng Xương, Thanh Hóa năm 2019. Tăng huyết áp là một bệnh lý y khoa nghiêm trọng, làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, não, thận và các bệnh khác. Kiến thức về bệnh tăng huyết áp của người dân huyện Quảng Xương, Thanh Hóa bao gồm kiến thức về khái niệm, triệu chứng, biến chứng, khả năng dự phòng còn rất hạn chế. Đồng thời, đối với những người đã được chẩn đoán bệnh lý tăng huyết áp, thực hành điều trị chưa được thực hiện thường xuyên đồng thời tỷ lệ thay đổi thói quen, lối sống nhằm có một lối sống lành mạnh, hạn chế biến chứng của bệnh tăng huyết áp sau khi đã được chẩn đoán còn thấp.

35769Kiến thức về kiểm soát nhiễm khuẩn của nhân viên y tế Bệnh viện Y Dược Cổ truyền Sơn La

Trình bày kiến thức về kiểm soát nhiễm khuẩn của nhân viên y tế Bệnh viện Y Dược Cổ truyền Sơn La. Nhiễm khuẩn bệnh viện là các nhiễm khuẩn xuất hiện sau 48h kể từ khi bệnh nhân nhập viện và không có ở giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện. Nhiễm khuẩn bệnh viện xuất hiện tại những cơ sở khám chữa bệnh không tuân thủ các quy trình thực hành vô khuẩn cơ bản trong chăm sóc, điều trị người bệnh và ở những nơi kiến thức, thái độ về kiểm soát nhiễm khuẩn của nhân viên y tế còn hạn chế. Kiến thức đúng về kiểm soát nhiễm khuẩn của nhân viên y tế Bệnh viện Y Dược Cổ truyền Sơn La gần 80%. Cần thường xuyên tập huấn nâng cao kiến thức của nhân viên y tế về kiểm soát nhiễm khuẩn, chú ý những nội dung như các biện pháp phòng tránh nhiễm khuẩn bệnh viện, vị trí lưu trữ phương tiện phòng hộ, thực hành trong phòng ngừa chuẩn và nguyên tắc khử khuẩn, tiệt khuẩn.

35770Kiến thức về nguy cơ của bệnh béo phì, thái độ đối với người bệnh béo phì và hành vi tự chăm sóc sức khỏe của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Duy Tân

Mô tả kiến thức về nguy cơ của bệnh béo phì, thái độ đối với người bệnh béo phì và hành vi tự chăm sóc sức khỏe của sinh viên Điều dưỡng. Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức về nguy cơ của bệnh béo phì, thái độ đối với người bệnh béo phì và hành vi tự chăm sóc sức khỏe của sinh viên Điều dưỡng. Xác định mối tương quan giữa kiến thức về nguy cơ của bệnh béo phì, thái độ đối với người bệnh béo phì và hành vi tự chăm sóc sức khỏe của sinh viên Điều dưỡng.