35321Khảo sát đặc điểm ngôn ngữ dùng trên không gian mạng xã hội của thế hệ Gen Z
Ngôn ngữ mạng xã hội của Gen Z được nhìn nhận như một biến thể ngôn ngữ với các hình thức biểu hiện, biến đổi cụ thể, khác biệt với ngôn ngữ chuẩn mực toàn dân. Phạm vi khảo sát chủ yếu ở cấp độ từ ngữ với bình diện ngữ âm – chữ viết, ngữ nghĩa, cấu tạo từ, bên cạnh đó là một số hiện tượng ngữ pháp đáng chú ý.
35322Khảo sát đặc điểm sâu răng ở bệnh nhân khe hở môi vòm miệng tại Bệnh viện trung ương Huế
Nhận xét đặc điểm sâu răng trên bệnh nhân khe hở môi – vòm miệng tại Trung tâm Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Trung ương Huế. Xác định nhu cầu điều trị và các yếu tố liên quan trên đối tượng nghiên cứu.
35323Khảo sát đặc điểm sử dụng và hiệu quả điều trị của nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 tại Bệnh viện 199 - Bộ Công an, năm 2022
1. Khảo sát đặc điểm bệnh nhân sử dụng kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 tại Bệnh viện 199 - Bộ Công an, năm 2022; 2. Khảo sát về đặc điểm và hiệu quả sử dụng kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 tại Bệnh viện 199 - Bộ Công an, năm 2022.
35324Khảo sát đặc điểm tăng kali máu ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn tiền lọc máu tại Bệnh viện Trung ương Huế
Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn tiền lọc máu tại Bệnh viện Trung ương Huế. Đánh giá mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ với biểu hiện tăng kali máu ở đối tượng nghiên cứu.
35325Khảo sát đặc điểm thực vật học và đặc điểm di truyền của cây quăng (Alangium salviifolium (L.f.) Wangerin, Alangiaceae) tại Việt Nam
Trình bày trình tự gen để định danh chính xác tên khoa học của loài quăng mọc tại Việt Nam, khảo sát đặc điểm thực vật học bao gồm hình thái và vi học thân và lá cây quăng(Alangium salviifolium (L.f.) Wangerin, Alangiaceae).
35326Khảo sát danh mục thuốc sử dụng và tình hình chế biến, bào chế thuốc cổ truyền tại Bệnh viện y học cổ truyền Đà Nẵng năm 2022
Khảo sát danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Đà Nẵng năm 2022. Khảo sát tình hình chế biến, bào chế thuốc cổ truyền tại Bệnh viện Y học cổ truyền Đà Nẵng năm 2022.
35327Khảo sát danh mục thuốc và hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm y tế quận Cẩm Lệ 6 tháng đầu năm 2024
Khảo sát danh mục thuốc tại Trung tâm Y tế Quận Cẩm Lệ 6 tháng đầu năm 2024. Khảo sát hoạt động kê đơn thuốc và một số chỉ số kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế Quận Cẩm Lệ 6 tháng đầu năm 2024.
35328Khảo sát dao động đường huyết bằng thiết bị CGM ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn
Khảo sát sự dao động đường huyết bằng máy CGM nhằm cung cấp dữ liệu toàn diện giúp cá thể hóa điều trị. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 30 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn. Tất cả bệnh nhân được theo dõi glucose máu liên tục trong 14 ngày bằng thiết bị Freestyle Libre. Các chỉ số CGM ghi nhận bao gồm: AG, GMI, GV, TIR, TAR, TBR. Kết quả: Độ tuổi trung bình là 71,25 ± 10,05; 83,3% có ≥1 bệnh mạn tính đi kèm. Chỉ 30% bệnh nhân đạt mục tiêu AG và GMI, và 10% đạt đồng thời cả ba tiêu chí GMI, GV và TIR. TIR trung bình là 53,33 ± 20,46%, với 23,3% đạt mục tiêu chung. Trong nhóm ≥65 tuổi, 85% đạt TIR > 50%. TAR và TBR lần lượt là 40,82% và 1,53%. Kết luận: Phần lớn bệnh nhân chưa đạt mục tiêu kiểm soát glucose theo chỉ số CGM. CGM là công cụ hữu ích trong quản lý ĐTĐ típ 2, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân cao tuổi và đa bệnh lý.
35329Khảo sát đáp ứng về phân tử sâu trên người bệnh bạch cầu mạn dòng tủy điều trị với Imatinib
Xác định tỉ lệ người bệnh đạt đáp ứng sinh học phân tử sâu (DMR: Deep Molecular response) cộng dồn theo thời gian Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu 202 người bệnh (NB) bạch cầu mạn dòng tủy (BCMDT) giai đoạn mạn mới chẩn đoán tại bệnh viện Truyền máu Huyết học từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 6 năm 2024. Kết quả: Tuổi trung vị là 43 (18-83). Tỉ lệ NB đạt MR4 tăng dần theo thời gian tại thời điểm 12 tháng, 24 tháng và 36 tháng lần lượt là 3,5% (95% KTC: 1,5 – 5,5%), 22,3% (95% KTC: 16 – 28,6%) và 41,6% (95% KTC: 34-49,2%). Kết luận: NB BCMDT điều trị Imatinib 400mg/ ngày có tỉ lệ đạt DMR tăng dần trong thời gian nghiên cứu. Điều này giúp xem xét những NB điều trị Imatinib trên 3 năm đạt DMR vào nhóm đối tượng lui bệnh khi không điều trị (TFR- Treatment-free remission).
35330Khảo sát địa chất để thiết kế các loại công trình
Cuốn sách đề cập đến các phương pháp khảo sát địa chất công trình và công tác khảo sát địa chất để thiết kế các loại công trình khác nhau như công trình đô thị, cầu đường, đầu mối thuỷ lợi, công trình ngầm, sân bay,...





