35301Khảo sát cơ cấu bệnh lý phản ứng với stress trầm trọng và rối loạn sự thích ứng điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm thần từ năm 2011 đến 2013
Tìm hiểu cơ cấu bệnh lý phản ứng với stress trầm trọng và rối loạn sự thích ứng trên bệnh nhân điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm thần từ năm 2011 đến năm 2013.
35302Khảo sát cơ chế chống oxy hóa của các hợp chất acridone và coumarin có trong chiết xuất từ rễ của Xáo tâm phân (Paramignya trimera) bằng phương pháp hóa tính toán
Nghiên cứu hoạt tính chống oxy hóa của các dẫn xuất acridone và coumarin có trong chiết xuất từ rễ của Xáo tâm phân (Paramignya trimera) bằng phương pháp hóa tính toán trên máy tính. Khảo sát ảnh hưởng của các dung môi đặc trưng cho môi trường lipid lên hoạt tính của các hợp chất nghiên cứu.
35303Khảo sát cơ chế hấp phụ và giải hấp phụ các hợp chất phenol và amin lên β-cyclodextrin ứng dụng dùng làm chất mang thuốc bằng phương pháp mô phỏng tính toán
Nghiên cứu khả năng tương tác và bản chất tương tác giữa hợp chất phenol với β-cyclodextrin. Nghiên cứu khả năng tương tác và bản chất tương tác giữa hợp chất amin với β-cyclodextrin. Nghiên cứu khả năng giải hấp phụ các hợp chất phenol và amin trên β-cyclodextrin.
35304Khảo sát công tác chăm sóc toàn diện bệnh nhân chấn thương sọ não tại Khoa Ngoại chấn thương - thần kinh Bệnh viện C Đà Nẵng
Khảo sát công tác chăm sóc toàn diện bệnh nhân chấn thương sọ não tại Khoa Ngoại chấn thương - thần kinh Bệnh viện C Đà Nẵng. Đánh giá kết quả chăm sóc toàn diện trong người bệnh chấn thương sọ não.
35305Khảo sát đặc điểm bệnh nhân chấn thương điều trị tại các bệnh viện tỉnh Long An
Khảo sát đặc điểm bệnh nhân chấn thương điều trị tại các bệnh viện tỉnh Long An. Kết quả cho thấy bệnh nhân cấp cứu chấn thương chủ yếu là người trong tuổi lao động, nam nhiều hơn nữ. Nguyên nhân hàng đầu là do tai nạn giao thông. Chấn thương phần mềm chiếm tỷ lệ cao nhất, kế đến là chấn thương cơ xương khớp và chấn thương đầu. Cần khẩn cấp có giải pháp hiệu quả ngăn ngừa tai nạn giao thông. Công tác tiếp nhận và điều trị kịp thời thích hợp đối với bệnh nhân chấn thương là rất quan trọng.
35306Khảo sát đặc điểm bệnh nhân và tình hình sử dụng kháng sinh dự phòng tại Khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện đa khoa Tỉnh Khánh Hòa trong sáu tháng đầu năm 2021
Khảo sát đặc điểm bệnh nhân sử dụng kháng sinh dự phòng tại khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa; Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh dự phòng tại khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa.
35307Khảo sát đặc điểm bệnh võng mạc đái tháo đường tại bệnh viện 199
Khảo sát đặc điểm bệnh võng mạc đái tháo đường ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 và xác định mối liên quan giữa tổn thương võng mạc với các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường.
35308Khảo sát đặc điểm các tổn thương tiền ung thư và ung thư sớm của dạ dày
Khảo sát đặc điểm các tổn thương tiền ung thư và ung thư sớm của dạ dày trên 1577 bệnh nhân nội soi dạ dày tại bệnh viện Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh từ 5/2015 đến 10/2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy viêm teo niêm mạc và chuyển sản ruột có mối liên quan có ý nghĩa với các tổn thương tiền ung thư khác. Các tổn thương tiền ung thư của dạ dày gặp chủ yếu ở vùng hang vị.
35309Khảo sát đặc điểm di căn hạch cổ của ung thư lưỡi
Di căn hạch cổ là một yếu tố tiên lượng quan trọng nhất trong ung thư lưỡi. Số lượng bệnh nhân phát hiện hạch cổ tại thời điểm chẩn đoán khá cao, tỷ lệ tái phát hạch cổ còn tương đối nhiều, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ nào về đặc điểm di căn hạch cổ của ung thư lưỡi, đặc biệt theo hệ thống phân loại mới AJCC 8th năm 2017. Bài viết khảo sát đặc điểm di căn hạch cổ của ung thư lưỡi tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh theo hệ thống phân loại AJCC 8th.
35310Khảo sát đặc điểm dịch tể học, thói quen, điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ làm tăng trị số T-score trên bệnh nhân loãng xương tại Trung tâm Cơ xương khớp Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản năm 2025
Mô tả đặc điểm dịch tể học, thói quen, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân loãng xương tại Trung tâm Cơ xương khớp, Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản, (2) Xác định một số yếu tố nguy cơ có liên quan đến mức độ loãng xương ở bệnh nhân điều trị nội trú và ngoại trú. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, tiến hành trên 115 bệnh nhân được chẩn đoán loãng xương từ tháng 01 đến 06 năm 2025. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ. Dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp và khai thác hồ sơ bệnh án, xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0. Kết quả: Nghiên cứu được thực hiện trên 115 bệnh nhân, trong đó nữ chiếm đa số với 82,6%, chủ yếu ở độ tuổi từ 50 đến 70 (63,5%) và phần lớn làm nghề lao động chân tay (91,3%).Về lâm sàng, triệu chứng phổ biến nhất là đau nhức trong xương (89,6%), tiếp theo là đau lưng (88,7%) và đau, mỏi gối (73%). Đau cổ vai gáy chiếm tỷ lệ thấp nhất (26,1%). Kết quả phân tích cho thấy có mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa triệu chứng đau nhức trong xương và mức độ loãng xương nặng (T-score ≥ -3.5 SD) với p = 0,023. Ngoài ra, nhóm bệnh nhân không sử dụng rượu bia lại có tỷ lệ loãng xương nặng cao hơn so với nhóm có sử dụng, với p = 0,003. Thời gian mắc bệnh càng dài, tỷ lệ loãng xương nặng càng tăng, đặc biệt nhóm mắc bệnh trên 10 năm có tỷ lệ loãng xương nặng lên đến 50%, với p = 0,01. Kết luận: Loãng xương có xu hướng phổ biến ở nữ giới, tuổi trung niên trở lên, đặc biệt là người lao động chân tay, béo phì, ít vận động và mắc bệnh lý mạn tính kèm theo. Cần tăng cường sàng lọc và can thiệp sớm đối với các đối tượng nguy cơ.





