35251Khảo sát bất thường di truyền tế bào ở bệnh nhân loạn sản tủy tại bệnh viện Chợ Rẫy
Khảo sát đặc điểm di truyền tế bào trên nhiễm sắc thể đồ tủy xương của bệnh nhân loạn sản tủy. Đối tượng: Bệnh nhân được chẩn đoán hội chứng loạn sản tủy theo tiêu chuẩn của WHO 2016 tại khoa Huyết học, bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 5 năm 2021 đến tháng 5 năm 2024. Phương pháp nghiên cứu: mô tả hàng loạt ca. Kết quả: Chúng tôi ghi nhận được 98 bệnh nhân loạn sản tủy có trung bình tuổi là 61,4 ± 1,2 tuổi, nam giới chiếm 53,06%, trong đó 39,8% bệnh nhân có công thức nhiễm sắc thể bất thường. Tỉ lệ blast giữa nhóm có bất thường di truyền tế bào cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm bệnh nhân không có bất thường di truyền tế bào. Trong tổng số 98 BN, có 59 BN (60,2%) có công thức nhiễm sắc thể bình thường, 12 BN (12,24%) bất thường di truyền tế bào số lượng NST, 12 BN (12,24%) đa tổn thương, 11 BN (11,22%) bất thường di truyền tế bào NST đơn lẻ và 4 BN (4,08%) có bất thường di truyền tế bào số lượng cũng như cấu trúc NST. Theo phân nhóm tiên lượng WPSS, bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ cao và trung bình chiếm tỉ lệ lần lượt là 38,78%, 30,61%. Bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ thấp, trung bình, cao và rất cao theo tiêu chẩn IPSS-R chiếm tỉ lệ lần lượt là 29,59%, 26,53%, 25,51% và 18,37%. Tần suất bất thường di truyền tế bào thêm nhiễm sắc thể số 8 xuất hiện cao ở 3 nhóm bệnh SLD, MLD, EB-2 lần lượt là 50%, 35,29% và 33,33%. Kết luận: Bất thường di truyền tế bào ở bệnh nhân có chỉ số blast cao hơn so BN không có bất thường di truyền tế bào, bệnh nhân phân bố tập trung ở nhóm tiên lượng nguy cơ cao và nguy cơ trung bình, trong đó bất thường di truyền thường gặp nhất là thêm nhiễm sắc thể số 8.
35252Khảo sát biến cố bất lợi của ticagrelor ở bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành cấp thông qua chương trình giám sát an toàn hậu mãi
Khảo sát các biến cố bất lợi của ticagrelor được ghi nhận trong điều trị bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp. Phân tích chương trình giám sát an toàn hậu mãi trong việc phát hiện các vấn đề an toàn của ticagrelor.
35253Khảo sát biến cố giảm tiểu cầu của linezolid tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai
Linezolid là kháng sinh dự trữ quan trọng trong điều trị nhiễm Gram dương kháng thuốc. Tuy nhiên, kháng sinh này có thể gây ra phản ứng có hại là giảm tiểu cầu. Việc phát hiện, mô tả các đặc điểm và xác định các yếu tố nguy cơ liên quan đến biến cố giảm tiểu cầu của linezolid là cơ sở trong việc sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả. Vì vậy, đề tài được thực hiện với mục tiêu khảo sát đặc điểm của biến cố giảm tiểu cầu và các yếu tố nguy cơ liên quan trên bệnh nhân sử dụng linezolid tại bệnh viện đa khoa Đồng Nai. Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 179 bệnh nhân sử dụng linezolid trong thời gian từ 01/01/2022 đến 31/12/2022 thỏa điều kiện nghiên cứu. Kết quả có 42 bệnh nhân (23,5%) gặp biến cố giảm tiểu cầu; hầu hết bệnh nhân giảm tiểu cầu ở mức độ nhẹ (57,1%). Thời gian điều trị với linezolid trung bình từ 8-14 ngày (57,1%). Tuổi, giới tính, độ lọc cầu thận ước tính trước khi dùng linezolid, thời gian điều trị, các can thiệp xâm lấn, lọc máu ngắt quãng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm bệnh nhân giảm và không giảm tiểu cầu (p < 0,05). Phép kiểm hồi quy logistic đa biến cho thấy nguy cơ gặp biến cố giảm tiểu cầu tăng lên ở bệnh nhân có eGFR < 30 ml/phút/1,73 m2 (p < 0,001) và nhóm bệnh nhân điều trị linezolid 8-14 ngày (p = 0,001) và ≥ 15 ngày (p < 0,001). Do đó, cần theo dõi chặt chẽ số lượng tiểu cầu trên những đối tượng đặc biệt bao gồm bệnh nh
35254Khảo sát biến dạng chiều dài khi thiết kế và thi công tuyến đường có chiều dài lớn
Nghiên cứu khảo sát biến dạng chiều dài tuyến đường có chiều dài lớn trong giai đoạn khảo sát-thiết kế và thi công, từ đó đưa ra giải pháp lựa chọn mặt chiếu và múi chiếu hợp lý để sự biến dạng chiều dài là nhỏ nhất.
35255Khảo sát biến dạng thân cọc trong quá trình thí nghiệm nén tĩnh để đánh giá khả năng làm việc của cọc khoan nhồi
Trình bày phương pháp lắp đặt, thu nhập dữ liệu đo, hiển thị kết quả của hệ thống đo biến dạng thân cọc khoan nhồi trong quá trình nén tĩnh. Dựa trên cơ sở phương pháp đo kiểm đã ứng dụng tại một số dự án bài viết sẽ trình bày có hệ thống những nội dung hữu ích cho các kỹ sư xây dựng để hiểu sâu sắc hơn trạng thái làm việc của cọc khoan nhồi trong thực tế.
35256Khảo sát biểu hiện protein NUT trên carcinôm tế bào gai và carcinôm không biệt hóa ở vùng mũi xoang và vòm hầu
Khảo sát biểu hiện protein NUT trên carcinôm tế bào gai và carcinôm không biệt hóa ở vùng mũi xoang và vòm hầu. Đồng thời, đánh giá mối liên quan giữa biểu hiện protein NUT với các đặc điểm tuổi, giới tính, vị trí u nguyên phát và phân loại mô bệnh học. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Khảo sát biểu hiện protein NUT trên bệnh nhân carcinôm tế bào gai và carcinôm không biệt hóa ở vùng mũi xoang và vòm hầu tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh trong thời gian từ 01/01/2020 đến 31/08/2023 bằng phương pháp hóa mô miễn dịch với kháng thể đơn dòng có nguồn gốc từ thỏ NUT (C52B1). Kết quả: Tỉ lệ biểu hiện protein NUT trên carcinôm tế bào gai và carcinôm không biệt hóa ở vùng mũi xoang và vòm hầu là 2,2% (5/225 trường hợp). Có mối liên quan giữa biểu hiện protein NUT với vị trí u nguyên phát và hiện tượng sừng hóa đột ngột (p <0,05; Kiểm định Fisher). Không ghi nhận mối liên quan giữa biểu hiện protein NUT với nhóm tuổi, giới tính và phân loại mô bệnh học (p >0,05; Kiểm định Fisher). Kết luận: Đặc điểm tuổi, giới tính và phân loại mô bệnh học của những trường hợp carcinôm có biểu hiện protein NUT không đặc hiệu, có thể dẫn đến chẩn đoán nhầm với các trường hợp không có biểu hiện. Việc nhuộm hóa mô miễn dịch với NUT (C52B1) trên các trường hợp carcinôm vùng mũi xoang là cần thiết để định hướng chẩn đoán carcinôm NUT
35257Khảo sát bilan lipid và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đột qụy cấp tại Bệnh viện Trung ương Huế
Khảo sát đặc điểm chung và nồng độ các thành tố bilan lipid ở bệnh nhân đột quỵ cấp tại Bệnh viện Trung ương Huế. Đánh giá mối liên quan giữa nồng độ các thành tố bilan lipid với một số yếu tố nhân trắc học, huyết áp, tiền sử bệnh lý, đường máu và mức lọc cầu thận ở đối tượng nghiên cứu.
35258Khảo sát các biến thể gen liên quan đến ung thư vú bằng dữ liệu giải trình tự ARN
Nghiên cứu này nhằm khảo sát các biến thể gen liên quan tới ung thư vú bằng dữ liệu giải trình tự ARN. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu với 5 người bệnh ung thư vú và 8 đối chứng lấy từ dữ liệu VN1K. Trên 5 phụ nữ ung thư vú và 8 người khoẻ mạnh đối chứng có độ tuổi tương đồng nhau. Chúng tôi áp dụng phương pháp mô tả cắt ngang để tìm hiểu các biến thể dòng mầm có mặt ở bệnh nhân ung thư vú thông qua giải trình tự ARN mẫu máu. Phân tích kết quả giải trình tự ARN chúng tôi đã xác định được 143 gen có sự khác biệt biểu hiện đáng kể giữa nhóm ung thư vú và nhóm khỏe mạnh. Tiếp đó, chúng tôi thực hiện gọi biến thể trong 143 gen này được 3515 biến thể.
35259Khảo sát các biệt dược chứa amoxicilin chứa amoxillin đang lưu hành trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Khảo sát các thông tin liên quan đến biệt dược chứa amoxicilin lưu hành tại các nhà nước. Khảo sát thực trạng lưu hành các biệt dược amoxcilin tại một số nhà thuốc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Khảo sát việc tuân thủ nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị hiện nay.
35260Khảo sát các cách thức tìm kiếm và phân tích ngữ liệu song ngữ trong quá trình học học phần ngôn ngữ học đối chiếu của sinh viên năm 3 khoa ngôn ngữ và văn hóa nhật bản, Trường Đại Học Ngoại Ngữ, Đại Học Huế
Khi bắt đầu tiếp cận một bài tập lớn hay một đề tài nghiên cứu ngôn ngữ đối chiếu thì bước đầu tiên sinh viên cần làm đó là tìm kiếm, tập hợp và xử lý ngữ liệu song ngữ. Nghiên cứu đưa ra kết quả khảo sát việc tìm kiếm và xử lý ngữ liệu song ngữ khi học học phần Ngôn ngữ học đối chiếu Nhật-Việt của sinh năm 3 Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản, trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế. Từ đó, bài nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm giúp sinh viên tìm kiếm và phân tích ngữ liệu ứng với từng tiêu chí và từng cấp độ ngôn ngữ hiệu quả hơn.





