Kết quả tìm kiếm
Có 85077 kết quả được tìm thấy
35211Khẳng định danh tiếng trong khai thác chương trình du lịch "Hành trình di sản Miền Trung" của Chi nhánh Vietravel Đà Nẵng

Cơ sở lý luận về việc khẳng định danh tiếng trong khai thác chương trình du lịch tại công ty lữ hành. Thực trạng hoạt động kinh doanh và các yếu tố tạo danh tiếng trong khai thác chương trình du lịch "Hành trình di sản Miền Trung" của Chi nhánh Vietravel Đà Nẵng. Một số đề xuất nhằm khẳng định danh tiếng trong khai thác chương trình du lịch "Hành trình di sản Miền Trung" của Chi nhánh Vietravel Đà Nẵng.

35212Khẳng định thương hiệu du lịch Việt Nam

Năm 2021, trong bối cảnh covid - 19 tiếp tục diễn biến phúc tạp, tác động nghiêm trọng đến du lịch toàn cầu, du lịch Việt Nam đứng trước vô vàng khó khăn. Toàn ngành du lịch, từ cơ quan quản lý du lịch trung ương, địa phương đến các doanh nghiệp, khu, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch ...đều nổ lực vượt khó, đưa ra nhiều giải pháp linh hoạt, phù hợp với từng gia đoạn để phục hồi. Những nổ lực để khẳng định thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ, điểm đến du lịch Việt Nam đã một lần nữa được cộng đồng quốc tế ghi nhận lễ trao giải thưởng du lịch thế giới lần thứ 28 khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.

35213Kháng kháng sinh của Helicobacter pylori và một số yếu tố liên quan ở trẻ em loét dạ dày tá tràng

Nghiên cứu đánh giá tình trạng kháng kháng sinh và một số yếu tố liên quan đến kháng kháng sinh của Helicobacter pylori (H. pylori) để định hướng điều trị loét dạ dày tá tràng có nhiễm H. pylori ở trẻ em. Nghiên cứu cắt ngang trên 176 trẻ loét dạ dày tá tràng được nuôi cấy H. pylori và làm kháng sinh đồ bằng kỹ thuật E-test từ 10/2022 – 5/2024.

35214Kháng kháng sinh ở trẻ nhiễm khuẩn tiết niệu có bất thường đường tiểu tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Trình bày nghiên cứu kháng kháng sinh ở trẻ nhiễm khuẩn tiết niệu có bất thường đường tiểu tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Nhiễm khuẩn tiết niệu là một trong những bệnh nhiễm trùng thường gặp ở trẻ em, chỉ đứng sau nhiễm khuẩn hô hấp và tiêu hóa. Các bất thường đường tiểu (UTA) là tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiết niệu và tỉ lệ kháng kháng sinh, thường phải điều trị bằng kháng sinh đường tĩnh mạch dài ngày hơn nhiễm khuẩn tiết niệu thông thường. Dị dạng đường tiểu hay gặp nhất là trào ngược bàng quang niệu quản chiếm 72,2% và có 52,2% trào ngược mức độ nặng từ độ III-V. Căn nguyên gây bệnh: hay gặp nhất là Escherichia coli chiếm 43,3%, tiếp đến là Klebsiella pneumoniae 17,8% và Nấm Candida 11,1%. Có 78,9% Escherichia coli và 62,5% Klebsiella pneumoniae sinh men ESBL. Escherichia coli kháng cao nhất với Ampicillin 97,4% và sau đó là nhóm cephalosporin thế hệ 3 với 79,5%, còn nhạy cảm cao với nhóm carbapenem, amikacin, fosfomycin và nitrofurantoin.

35215Kháng kháng sinh trên vi khuẩn liên cầu khuẩn lợn, streptococcus suis

Tổng quan những nghiên cứu về tình hình kháng kháng sinh của S. Suis trong và ngoài nước. Tìm hiểu các cơ chế kháng kháng sinh của S. Suis làm cơ sở để đưa ra biện pháp phòng và điều trị bệnh hiệu

35216Kháng nghị giám đốc thẩm trong tố tụng dân sự

Bài viết trình bày, phân tích các quy định của pháp luật về kháng nghị giám đốc thẩm trong tố dụng dân sự (chủ thể có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm; căn cứ, điều kiện kháng nghị giám đốc thẩm; trình tự, thủ tục kháng nghị giám đốc thẩm), thực tiễn áp dụng thủ tục kháng nghị giám đốc thẩm và kiến nghị giải pháp hoàn thiện.

35217Kháng nghị phúc thẩm - những vấn đề lý luận và thực tiễn

Bài viết tập trung làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạt động phúc thẩm nhằm góp phần thống nhất nhận thức về áp dụng pháp luật.

35218Kháng nguyên HLA – DR2 trên bệnh nhân lupus đỏ hệ thống

Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và miễn dịch học của bệnh nhân lupus đỏ hệ thống. Xác định mối liên quan giữa kháng nguyên HLA-DR2 và bệnh lupus đỏ hệ thống cũng như như mối liên quan giữa kháng nguyên HLA-DR2 với tổn thương thận do lupus.

35219Kháng nguyên Ki-67 trong u nguyên bào men: Mối liên quan với đặc điểm mô bệnh học trong 35 trường hợp

Đánh giá giá trị của Ki-67 trong ameloblastomas và để tương quan điều này với mô bệnh học. Đối tượng và phương pháp: Ba mươi lăm phần mô lưu trữ của ameloblastomas được nhuộm hóa mô miễn dịch với kháng huyết thanh Ki-67. Khả năng miễn dịch được đánh giá bằng cách đếm các tế bào (Chỉ số ghi nhãn LI). Tất cả các dữ liệu về điều này và mô bệnh học thu được đã được phân tích thống kê. Kết quả: Trong nghiên cứu này, các mẫu vật bao gồm 15 trường hợp nam (42,9%) và 20 trường hợp nữ (57,1%). Giá trị trung bình Ki-67 LI của ameloblastomas là 12,9 +/- 8.4. Các ameloblastomas rắn / đa nang biểu hiện Ki-67 LI (15 +/- 8.8) cao hơn đáng kể so với ameloblastomas (8.2 +/- 4.1) hoặc ameloblastomas (6 +/- 2.6) (p0.05). Hơn nữa, Ki-67 LI của loại nang và loại plexiform lần lượt là 15,9 +/- 8,5 và 15,5 +/- 11. Kết luận: Có một mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa Ki-67 LI và các đặc điểm mô bệnh học của ameloblastomas.

35220Kháng thể IgE đặc hiệu và xét nghiệm lẩy da trên bệnh nhân mề đay

67 bệnh nhân mề đây, trong đó có 55,2 phần trăm bệnh nhân có ít nhất 1 kết quả IgE huyết thanh dương tính. Nhóm dị ứng nguyên hô hấp dương tính 52,2 phần trăm. Chỉ có 6 phần trăm bệnh nhân mề đay dương tính với dị ứng nguyên thực phẩm gồm bạch tuộc, mực, tôm, cua, gà và cá mòi. Xét nghiệm lẩy da có 1 trường hợp dương tính với tôm. Nhóm ở mức độ ngứa nặng có nguy cơ dị ứng với mạt cao hơn nhóm ngứa nhẹ.