Kết quả tìm kiếm
Có 83301 kết quả được tìm thấy
35111Khảo sát tỷ lệ đặc điểm hẹp động mạch vành trên MSCT tim ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có biến chứng suy thận mạn giai đoạn cuối

Khảo sát tỷ lệ, đặc điểm hẹp động mạch vành trên MSCT tim trên 73 bệnh nhân đái tháo đường type 2 có biến chứng suy thận mạn giai đoạn cuối điều trị tại bệnh viện Trưng Vương từ 3/2011 đến 4/2105. Kết quả cho thấy tỷ lệ hẹp lòng động mạch vành là 79,5%. Có sự khác biệt về số nhánh. số đoạn, vị trí nhánh hẹp động mạch vành ở nhóm bệnh nhân có tiểu đường type 2 so với nhóm chứng. Thời gian suy thận mạn trên 2 năm làm gia tăng hẹp động mạch vành ở bệnh nhân tiểu đường có tuy thận mạn giai đoạn cuối.

35112Khảo sát tỷ lệ dấu ấn sinh học PD-L1 trên người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ và một số yếu tố liên quan

Nghiên cứu nhằm khảo sát kết quả tỷ lệ dương tính PD-L1 bằng phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch với dòng kháng thể SP263 Ventana và đánh giá một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 109 đối tượng mẫu bệnh phẩm được chẩn đoán xác định ung thư phổi nguyên phát không tế bào nhỏ từ tháng 11-2023 đến tháng 08- 2024. Kết quả: Tỷ lệ mẫu bệnh phẩm có kết quả biểu hiện chỉ số PD-L1 ở mức độ dương tính thấp đạt 40,4% (tương ứng 44 trường hợp ), nhóm âm tính chiếm 44,0% (tương ứng 48 trường hợp) và dương tính cao chiếm 15,6% (tương ứng 17 trường hợp). Có 56,9% xuất hiện đột biến gen EGFR. Các yếu tố liên quan đến tỷ lệ dương tính PD-L1 gồm: Giai đoạn xấm lấn T4 (theo phân loại TNM) (chiếm 75,0% dương tính), giai đoạn di căn hạch N3 (chiếm 87,5% dương tính), giai đoạn di căn xa M1 (chiếm 70,4% dương tính), giai đoạn IV theo TNM (chiếm 78,6% dương tính), giới tính nam (OR 4,55 95%CI 1,19-8,41, p <0,05), yếu tố nguy cơ có hút thuốc lá (OR 1,96 95%CI 1,09-2,31, p <0,05), thể trạng thừa cân/béo phì (chiếm 88,9% dương tính), có đột biến EGFR (OR 1,85 95%CI 1,17-4,01, p <0,05). Kết luận: Trên 109 đối tượng ung thư phổi không tế bào nhỏ, biểu hiện của dấu ấn sinh học PD-L1 chiếm đa số với 56,0%, các yếu tố liên quan gồm giới tính, giai đoạn bệnh theo TNM, có hút thuốc lá và thể trạng thừa cân/béo phì.

35113Khảo sát tỷ lệ phản ứng với một số dị nguyên ở bệnh nhân dị ứng bằng test Rida Qline Allergy

Tổng số có 200 bệnh nhân được tiến hành test Rida Qline Allergy với 34 loại dị nguyên. Bệnh nhân sống ở khu vực thành phố có tỷ lệ dị ứng cao hơn so với nông thôn. Tỷ lệ bệnh nhân nam dị ứng cao hơn nữ. Tỷ lệ dị ứng với các dị nguyên là Blomiatropicadis 44 phần trăm; Dermatophagoidespteronyssinus 27,5 phần trăm; Dermatophagoidesfarinae 22,5 phần trăm; bụi nhà 22 phần trăm và rau củ 8 phần trăm.

35114Khảo sát tỷ lệ và các yếu tố liên quan đến rối loạn chuyển hóa ở bệnh nhân trầm cảm

Khảo sát tỷ lệ và các yếu tố liên quan đến rối loạn chuyển hóa ở bệnh nhân trầm cảm tới khám tại phòng khám tâm thần kinh bệnh viện đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.

35115Khào sát ứng dụng AI trong sàng lọc bệnh võng mạc đái tháo đường tại Bệnh viện E năm 2022 - 2024

Bệnh vông mạc đái tháo đường là một trong những biên chứng phô biên của bệnh đái tháo đường, cũng là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở những người trong độ tuổi lao động. Khám sàng lọc bệnh võng mạc đái tháo đường rất cần thiết nhằm giảm gánh nặng cho bác s ĩ điều trị đồng thời cài thiện chất lượng cuộc sống người bệnh. Tuy nhiên, việc thiếu nhân lực y tể chuyên sâu về bệnh võng mạc cùng với số lượng lớn người bệnh đái tháo đường cần sàng lọc là một thách thức lớn. Vì vậy, mục tiêu nghiên cứu nhằm khảo sát giá trị của ứng dụng AI trong sàng lọc bệnh võng mạc đái tháo đường. Phương pháp nghiên cứu mô tà cắt ngang trên 383 mắt đã được chẩn đoán đái tháo đường tại Bệnh viện E từ 7/2022 đến 2/2024. Kết quà trong số 383 mắt, tỷ lệ bệnh võng mạc đái tháo đường, bệnh võng mạc đái tháo đường chuyển tuyến và bệnh võng mạc đái tháo đường đe dọa thị lực lần lượt là 39,7%; 25,9% và 14,9%. Độ nhạy và độ đặc hiệu của AI trong chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường, bệnh võng mạc đái tháo đường chuyển tuyến, bệnh võng mạc đái tháo đường đe dọa thị lực lần lượt là 80,3% và 96,1%; 76,8% và 98,2%>; 71,9% và 98,8%.

35116Khảo sát ứng dụng AI trong sàng lọc bệnh võng mạc đái tháo đường tại Bệnh viện E năm 2022 - 2024

Bệnh võng mạc đái tháo đường là một trong những biến chứng phổ biến của bệnh đái tháo đường, cũng là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở những người trong độ tuổi lao động. Khám sàng lọc bệnh võng mạc đái tháo đường rất cần thiết nhằm giảm gánh nặng cho bác sĩ điều trị đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống người bệnh. Tuy nhiên, việc thiếu nhân lực y tế chuyên sâu về bệnh võng mạc cùng với số lượng lớn người bệnh đái tháo đường cần sàng lọc là một thách thức lớn. Vì vậy, mục tiêu nghiên cứu nhằm khảo sát giá trị của ứng dụng AI trong sàng lọc bệnh võng mạc đái tháo đường. Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 383 mắt đã được chẩn đoán đái tháo đường tại Bệnh viện E từ 7/2022 đến 2/2024.

35117Khảo sát ứng dụng chính sách marketing của một số sản phẩm thuộc nhóm kháng sinh

Nhận dạng sự vận dụng các chính sách marketing trong hệ thống marketing - mix của một số thuốc kháng sinh trên thị trường Việt Nam trong những năm gần đây.

35118Khảo sát ứng xử bám dính giữa cốt thép và bê tông bằng phương pháp mô phỏng số

Giới thiệu áp dụng một mô hình phân tích sự tương tác giữa cốt thép và bê tông thông qua phần tử liên kết phi tuyến một chiều hai nút (bond link element). Theo đó giữa cốt thép và bề mặt bê tông xung quanh nó sẽ được ràng buộc bằng các lò xo liên kết phi tuyến. Ứng xử phi tuyến của lò xo liên kết này sẽ được tính toán thông qua mối quan hệ ứng suất bám dính (bond stress) và chuyển vị tương đối của bê tông với cốt thép (slip)...

35119Khảo sát ứng xử cầu đường sắt tại khu vực miền Trung dưới sự tấn công ăn mòn

Từ các dữ liệu khảo sát, một mô hình phân tích ăn mòn sẽ được đề xuất dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) để đánh giá khả năng chịu lực thực tế của cây cầu dưới sự tấn công ăn mòn tự nhiên, đồng thời phân tích nguyên nhân, sự cố ảnh hưởng đến kết cấu của cây cầu nhằm mục đích đề xuất hiệu quả biện pháp cho các công trình này.

35120Khảo sát ứng xử của dầm có lỗ mở nhỏ bằng phương pháp số

Trình bày khái niệm lỗ mở nhỏ trong dầm và ứng xử của dầm có lỗ mở khi chịu tải trọng, khảo sát dầm có lỗ mở nhỏ bằng phương pháp tính toán thực hành, khảo sát dầm có lỗ mở nhỏ bằng phương pháp mô phỏng số, khảo sát dầm có nhiều lỗ mở nhỏ bằng phương pháp mô phỏng số.