34941Khảo sát trạng thái nhiệt lớp bê tông nhựa mặt cầu dưới tác động của thay đổi thời tiết bằng phương pháp phần tử hữu hạn
Bài báo trình bày cách sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để đánh giá trạng thái nhiệt của các lớp bê tông nhựa mặt cầu dưới tác động của thay đổi nhiệt độ không khí và bức xạ mặt trời.
34942Khảo sát trạng thái ứng suất biến dạng của mái võ thoải nhiều lớp theo lý thuyết vỏ dị hướng và theo sơ đồ một lớp tương đương
Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (thông qua phần mềm Sap2000) để khảo sát sự làm việc của mái vỏ thoải cong 2 chiều dương nhiều lớp (vỏ 2 lớp) theo sơ đồ 1 lớp tương đương để thấy rõ sự khác nhau của phương pháp số này so với phương pháp giải tích đã giải.
34943Khảo sát trình trạng dây thần kinh mặt che khuất đế xương bàn đạp trên CT scan ứng dụng trong phẫu thuật điều trị xốp xơ tai
Xốp xơ tai là bệnh lý do rối loạn chuyển hóa xương mê nhĩ, gây cố định xương bàn đạp và dẫn đến giảm thính lực, với điều trị chủ yếu là phẫu thuật thay thế xương bàn đạp. Một trong những biến chứng quan trọng là liệt mặt do nguy cơ thần kinh mặt nằm bất thường, và có thể được phát hiện trước mổ nhờ chụp CT scan xương thái dương. Mục tiêu: Xác định tỉ lệ và đặc điểm hình ảnh học của tình trạng dây thần kinh mặt che khuất đế xương bàn đạp trên CT scan xương thái dương. Phương pháp: nghiên cứu mô tả thực hiện trên 70 bệnh nhân được phẫu thuật điều trị xốp xơ tai tại bệnh viện Tai Mũi Họng thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian khảo sát. Kết quả: Trong 70 tai được phẫu thuật, có 17 trường hợp (24,3%) dây thần kinh mặt che khuất một phần đế xương bàn đạp. Các chỉ số đo khoảng cách từ dây thần kinh mặt đến cành trước (dAC), chỏm (dS) và cành sau xương bàn đạp (dPC) ở nhóm có che khuất đều nhỏ hơn có ý nghĩa so với nhóm không che khuất (p < 0,05). Trong phân tích hồi quy logistic, dPC là yếu tố dự báo mạnh nhất tình trạng che khuất, với AUC = 0,834, độ nhạy 76,5% và độ đặc hiệu 83,0%. Không ghi nhận trường hợp nào liệt mặt sau mổ. Kết luận: Dây thần kinh mặt che khuất đế xương bàn đạp là yếu tố giải phẫu quan trọng trong phẫu thuật xốp xơ tai. Khoảng cách dPC là chỉ số dự báo đáng tin cậy trên CT Scan, giúp phẫu thuật viên nhận diện trước phẫu thuật và giảm nguy cơ biến chứng.
34944Khảo sát trường nhiệt độ bên trong cấu kiện tấm sàn phẳng ở giai đoạn tuổi sớm
Mô hình phần tử hữu hạn được thiết lập để dự đoán trường nhiệt độ trong cấu kiện tấm sàn phẳng ở tuổi sớm dựa trên kết quả thí nghiệm của nghiên cứu khác về đo nhiệt độ đoạn nhiệt của mẫu bê tông.
34945Khảo sát truyền thống văn hóa Đông Sơn
Giới thiệu làng nghề cổ truyền ở Đông Sơn, những truyện kể dân gian, phương ngôn, ngạn ngữ, tục ngữ và các tục lệ của văn hóa Đông Sơn.
34946Khảo sát tục hát ca công, hát trống quân và hò bá trạo
Trình bày 3 phần: Khảo sát hát ca công ở Thanh Hóa; Hát trống quân; Hát bá trạo.
34947Khảo sát tuổi động mạch theo thang điểm Framingham trên bệnh nhân bệnh động mạch vành và một số yếu tố liên quan
Khảo sát tuổi động mạch theo thang điểm Framingham trên 390 bệnh nhân bệnh động mạch vành và một số yếu tố liên quan. Kết quả cho thấy tuổi của động mạch trung bình là 72,17 cộng trừ 10, 93 tuổi. Có mối liên quan thuận giữa tuổi động mạch và mức độ tổn thương động mạch vành, các yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành truyền thống có ảnh hưởng đồng thời với tuổi động mạch của đối tượng nghiên cứu.
34948Khảo sát tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng trong đơn ngoại trú và phân tích các yếu tố liên quan bằng mô hình BMA (Bayesian Model Averaging) cùng hồi quy logistic tại Bệnh viện Đà Nẵng
Khảo sát đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm sử dụng thuốc trong đơn ngoại trú; Phân tích tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng và các yếu tố liên quan bằng mô hình BMA và hồi quy logistic.
34949Khảo sát tương tác thuốc xảy ra trong thực hành lâm sàng tại Khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa huyện Bố Trạch năm 2017
Khảo sát tương tác thuốc xảy ra trong hồ sơ bệnh án điều trị nội trú tại Khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Thiết lập danh mục tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng và cách xử trí các tương tác này trong thực hành lâm sàng tại Khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
34950Khảo sát tỷ lệ biến đổi một số chỉ số liên quan đến suy tim ở bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ
Khảo sát một số triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, X quang ngực, điện tim và siêu âm Doppler tim trên 111 bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ điều trị tại Bệnh viện Nguyễn Trãi. Kết quả cho thấy khó thở 69,3 phần trăm, trong đó khó thở thường xuyên là 21,6 phần trăm, khó thở sau gắng sức 47,7 phần trăm; phù ngoại biên 39,6 phần trăm; gan to 36 phần trăm; phù + gan to 30,6 phần trăm. Tim to trên X quang 51,4 phần trăm; phì đại thất trái trên điện tim 75,7 phần trăm; Tăng áp lực động mạch phổi tâm thu 43,2 phần trăm; tăng chỉ số khối lượng cơ thất trái 65,8 phần trăm.





