34921Kết quả thử nghiệm đất đá thải mỏ than Quảng Ninh gia cố xi măng làm móng, mặt đường ô tô
Trình bày những kết quả nghiên cứu thử nghiệm vật liệu đất, đá thải mỏ than Quảng Ninh gia cố xi măng và đưa ra những nhận xét, đánh giá về khả năng sử dụng vật liệu này trong xây dựng móng mặt đường ô tô ở Việt Nam.
34922Kết quả thực hiện Chiến lược tài chính đến năm 2020 và định hướng giai đoạn 2021-2030
Chiến lược tài chính đến năm 2020 đã đem lại những kết quả tích cực, góp phần hoàn thiện thể chế tài chính – ngân sách nhà nước, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế-xã hội, tăng cường tiềm lực tài chính nhà nước và đảm bảo an ninh, an toàn tài chính quốc gia... Bên cạnh các kết quả đạt được, cũng có một số hạn chế đòi hỏi Chiến lược tài chính giai đoạn 2021-2030 phải có những đột phá và đổi mới để tiếp tục phát huy vai trò của tài chính trong thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.
34923Kết quả thực hiện chiến lược tài chính giai đoạn 2011 - 2020 và những vấn đề đặt ra
Trình bày những kết quả đạt được, những vấn đề đặt ra và định hướng xây dựng chiến lược tài chính giai đoạn 2021 tầm nhìn 2025.
34924Kết quả thực hiện chiến lược tài chính giai đoạn 2011-2020 và những vấn đề đặt ra
Bài viết nêu những kết quả thực hiện chiến lược tài chính giai đoạn 2011-2020, từ đó chỉ ra những vấn đề và đưa ra định hướng xây dựng chiến lược tài chính giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn 2045.
34925Kết quả thực hiện chính sách tài khóa năm 2022 và định hướng năm 2023
: Nền kinh tế phục hồi nhanh, song vẫn còn nhiều khó khăn, áp lực kiểm soát lạm phát, tỷ giá, lãi suất, do ảnh hưởng tiêu cực từ khủng hoảng năng lượng và biến động mạnh của thị trường tài chính, tiền tệ toàn cầu; thị trường tài chính, tiền tệ, bất động sản, trái phiếu doanh nghiệp nhiều biến động … Tuy nhiên, với sự chủ động trong điều hành và triển khai thực hiện nhiều giải pháp hiệu quả, ngành tài chính đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tài chính – NSNN. Từ khóa: Thị trường tài chính, kết quả thực hiện
34926Kết quả thực hiện phân loại rác tại nguồn sau 5 năm tại Hội An
Trình bày các mục như sau: I. Những kết quả đạt được; II. Tồn tại, hạn chế; III. Một số giải pháp thời gian đến và IV. Đề xuất, kiến nghị.
34927Kết quả tích cực của một số ngân hàng thương mại sau hơn một năm thực hiện đề án tái cơ cấu tổ chức tín dụng gắn liền với xử lý nợ xấu giai đoạn 2
Tổng quan kết quả tái cơ cấu, quy mô lợi nhuận của các NHTM Cổ phần Việt Nam, mức độ hoàn thành kế hoạch lợi nhuận đạt cao, hiệu quả kinh doanh của một số NHTM và triển vọng cổ đông nước ngoài trong các NHTM Nhà nước đã cổ phần hóa.
34928Kết quả trong phẫu thuật của phương pháp nong vòi tử cung qua nội soi trên bệnh nhân vô sinh
Nong vòi tử cung bằng catheter qua soi buồng tử cung kết hợp với nội soi ổ bụng là một trong những phương pháp điều trị vô sinh do tắc đoạn gần vòi tử cung. Với 74 bệnh nhân vô sinh được thực hiện phương pháp này từ năm 2017 đến năm 2021, cho kết quả đánh giá ngay trong phẫu thuật như sau: Tỷ lệ bệnh nhân được nong vòi tử cung thành công là 43,2%. Khi phân tích đơn biến cũng như phân tích đa biến thì tỷ lệ nong vòi tử cung thành công trên bệnh nhân có thời gian vô sinh dưới 36 tháng hoặc tắc đoạn kẽ vòi tử cung cao hơn những bệnh nhân có thời gian vô sinh trên 36 tháng hoặc tắc đoạn eo vòi tử cung. Việc khuyến cáo bệnh nhân thực hiện nong vòi tử cung sớm sau khi phát hiện vô sinh do tắc đoạn gần vòi tử cung, cũng như tư vấn về khả năng thành công của phương pháp nong vòi tử cung dựa trên vị trí tắc của vòi tử cung trước phẫu thuật là cần thiết.
34929Kết quả trung hạn phẫu thuật kết hợp xương đòn bằng nẹp khóa titan phía trên tại Bệnh viện Bưu Điện
Gãy xương đòn là một trong các chấn thương thường gặp và thường được chỉ định điều trị bảo tồn bằng đai số 8. Gần đây, phẫu thuật kết hợp xương đòn ngày càng được mở rộng và cho thấy nhiều ưu điểm như tỷ lệ chậm liền, khớp giả thấp, phục hồi chức năng chi trên sớm. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá kết quả trung hạn phẫu thuật kết hợp xương đòn bằng nẹp khóa titan phía trên tại Bệnh viện Bưu Điện từ tháng 01/2019 đến 11/2021.
34930Kết quả truyền khối tiểu cầu gạn tách từ một người cho trên bệnh nhân phẫu thuật tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Đánh giá kết quả truyền khối tiểu cầu gạn tách từ một người cho trên bệnh nhân (BN) phẫu thuật tại bệnh viện hữu nghị (HN) Việt Đức. Đối tượng và phương pháp: 128 BN phẫu thuật được chỉ định khối tiểu cầu gạn tách từ một người cho được nghiên cứu tiến cứu, theo dõi dọc. Kết quả: Số BN chảy máu sau 1 giờ, 24 giờ truyền khối tiểu cầu (KTC) gạn tách giảm tương ứng từ 46,9% xuống 17,2%; 5,5%. Số lượng tiểu cầu sau truyền 1 giờ, 24 giờ lần lượt là: 117,41G/l; 99,66G/l tăng 53,55G/l và 35,80G/l so với trước truyền. Tỷ lệ BN có phản ứng sau truyền KTC gạn tách sốt, dị ứng là 0,78%; 3,1%. Kết luận: Sau truyền KTC gạn tách 1 giờ, 24 giờ: tình trạng chảy máu của BN giảm, số lượng tiểu cầu (SLTC) tăng trên 30G/l, tỷ lệ tai biến sau truyền thấp.





