34711Kết quả cắt điều trị ung thư dạ dày ở người cao tuổi
Đánh giá kết quả cắt điều trị ung thư dạ dày ở 137 bệnh nhân là người cao tuổi từ 01/2008 đến 12/2012 tại bệnh viện Hữu nghị. Kết quả cho thấy bệnh hay gặp ở nam và có nhiều bệnh phối hợp. Phẫu thuật triệt căn có thể thực hiện an toàn trên bệnh nhân cao tuổi bị ung thư dạ dày tại bệnh viện Hữu nghị.
34712Kết quả cắt gan điều trị bệnh sỏi gan: Hồi cứu 45 ca bệnh tại Bệnh viện Bạch Mai
Mặc dù sỏi gan có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau, thậm chí cần phối hợp đa chuyên khoa nhưng vẫn có tỷ lệ sót sỏi. Cắt gan là một trong những phương pháp điều trị hiệu quả với sỏi gan khu trú. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật cắt gan điều trị sỏi gan. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu hồi cứu các trường hợp được mổ cắt gan do sỏi gan tại Bệnh viện Bạch Mai từ 1/2016 đến 10/2023.
34713Kết quả chăm sóc người bệnh đột quỵ nhồi máu não và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương năm 2022 - 2023
Mô tả đặc điểm người bệnh và kết quả chăm sóc người bệnh đột quỵ não thể nhồi mãu não tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương năm 2022-2023. Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh đột quỵ não thể nhồi mãu não. Mô tả cắt ngang nghiên cứu, chọn mẫu thuận tiện 120 bệnh nhân nhồi máu não điều trị tại bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương.
34714Kết quả chăm sóc người bệnh hội chứng cổ vai tay và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương năm 2022
Đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh hội chứng cổ vai tay và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương. Nghiên cứu mô tả, tiến cứu, so sánh trước và sau chăm sóc trên 70 người bệnh mắc hội chứng cổ vai tay.
34715Kết quả chăm sóc người bệnh rối loạn lo âu lan tỏa và một số yếu tố liên quan
Trình bày kết quả chăm sóc người bệnh rối loạn lo âu lan tỏa và một số yếu tố liên quan. Rối loạn lo âu lan tỏa được đặc trưng bởi tình trạng lo âu quá mức không kiểm soát được, lan tỏa nhiều chủ đề, không khu trú bất cứ tình huống đặc biệt nào, kéo dài trên 6 tháng. Đây là một rối loạn phổ biến trong lâm sàng tâm thần học, thường gặp nhất trong các rối loạn lo âu được điều trị nội trú. Khả năng nhận biết dấu hiệu, triệu chứng đang tăng của người bệnh liên quan với số lần nằm viện, tình trạng phòng bệnh và số chủ đề lo âu. Khả năng lập kế hoạch đối phó với các tình huống lo âu trong tương lai liên quan với số lần nằm viện, tình trạng phòng bệnh, sang chấn tâm lý, số chủ đề lo âu và số triệu chứng. Sự tiến triển của lo âu dưới sự điều trị và chăm sóc là tiến triển rõ rệt, sự tiến triển còn liên quan đến số lần điều trị, khả năng lập kế hoạch và khả năng ứng phó của người bệnh trước lo âu.
34716Kết quả có thai của phương pháp nong vòi tử cung qua soi buồng tử cung kết hợp với nội soi ổ bụng
Nghiên cứu trình bày kết quả có thai của phương pháp nong vòi tử cung (VTC) qua soi buồng tử cung kết hợp với nội soi ổ bụng. Nong tắc đoạn gần vòi tử cung qua soi buồng tử cung kết hợp với nội soi ổ bụng là một trong những phương pháp điều trị vô sinh do tắc đoạn gần vòi tử cung nhằm mang đến cơ hội mang thai tự nhiên cho bệnh nhân. Để đánh giá mức độ dính phần phụ thì phương pháp nong vòi tử cung cần có sự tham gia của nội soi ổ bụng. Những phương pháp nong vòi tử cung dưới kiểm soát của màn huỳnh quang tăng sáng hoặc dưới siêu âm đều không thể đáp ứng được điều này. Thời gian vô sinh và số vòi tử cung được nong thành công có liên quan đến tỷ lệ có thai (phân tích đơn biến), tuy nhiên sự liên quan này không chặt chẽ vì bị tác động bởi yếu tố dính phần phụ (khi phân tích đa biến).
34717Kết quả có thai sau chuẩn bị niêm mạc tử cung chuyển phôi trữ bằng chu kỳ tự nhiên và chu kỳ nhân tạo
Chuẩn bị niêm mạc tử cung chuyển phôi trữ bằng chu kỳ nhân tạo và chu kỳ tự nhiên là hai phác đồ phổ biến nhất. Nghiên cứu tiến cứu trên 85 bệnh nhân chuyển phôi trữ từ tháng 9/2022 đến tháng 8/2023 tại Trung tâm hỗ trợ sinh sản Quốc gia, Bệnh viện Phụ sản Trung ương nhằm so sánh tỉ lệ có thai ở nhóm bệnh nhân chuẩn bị niêm mạc bằng phác đồ nhân tạo so với phác đồ chu kỳ tự nhiên.
34718Kết quả của "Sài hồ sơ can tán" kết hợp "Ô bối tán" trong điều trị hội chứng trào ngược dạ dày thực quản
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng của bài thuốc "Sài hồ sơ can tán" kết hợp "Ô bối tán" trong điều trị hội chứng trào ngược dạ dày thực quản và theo dõi tác dụng không mong muốn của bài thuốc trên lâm sàng và cận lâm sàng Nghiên cứu can thiệp, so sánh trước sau và có đối chứng. 60 bệnh nhân được chẩn đoán hội chứng trào ngược dạ dày thực quản được chia thành hai nhóm đảm bảo tương đồng về tuổi, giới, mức độ trào ngược theo thang điểm GERD - Q. Nhóm nghiên cứu được sử dụng bài thuốc "Sài hồ sơ can tán" kết hợp "Ô bối tán" liều dùng 39 g/ngày, nhóm đối chứng sử dụng Lomec (Omeprazol) liều dùng 40 mg/ngày, thời gian điều trị 1 tháng.
34719Kết quả của “Cốm tan Trị gút” trong điều trị bệnh gút mạn tính theo thể bệnh y học cổ truyền
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng của chế phẩm “Cốm tan Trị gút” trong điều trị bệnh gút mạn tính theo thể bệnh y học cổ truyền tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương và theo dõi tác dụng không mong muốn của chế phẩm. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, so sánh trước sau. 63 bệnh nhân được chẩn đoán gút mạn tính chia 2 nhóm theo thể bệnh y học cổ truyền.
34720Kết quả của cận tam châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
Đánh giá tác dụng giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống cổ của phương pháp cận tam châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt trên người bệnh có hội chứng cổ vai cánh tay do thoát vị đĩa đệm cột sống cổ. Phương pháp: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, so sánh trước sau, có đối chứng. 60 người bệnh chia thành 2 nhóm: nhóm nghiên cứu dùng Cận tam châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt, nhóm đối chứng dùng điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt. Kết quả: Sau 14 ngày điều trị, điểm VAS (Visual Analog Scale) trung bình ở nhóm nghiên cứu giảm từ 5,07 ± 0,74 điểm xuống 2,87 ± 1 điểm (p < 0,01); cải thiện rõ rệt tầm vận động cột sống cổ (p < 0,01) và sự khác biệt so với nhóm đối chứng không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Kết luận: Cận tam châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt có tác dụng giảm đau và cải thiện tầm vận động của cột sống cổ trong điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với nhóm điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt (p > 0,05).





