Kết quả tìm kiếm
Có 81857 kết quả được tìm thấy
34671Khảo sát tính toàn vẹn của ccfDNA ALU-115, ALU-247 ở bệnh nhân ung thư vú

ccfDNA (cell-free circulating DNA) là DNA tự do lưu hành trong máu, có nguồn gốc từ tế bào chết hoặc bị tổn thương. ALU-115 và ALU-247 là những đoạn DNA nhỏ, có thể được sử dụng để đánh giá tính toàn vẹn của ccfDNA, đặc biệt trong ung thư. Do vậy nghiên cứu này mong muốn khảo sát nồng độ và tính toàn vẹn của ccfDNA ALU-115 và ALU-247 từ đó đánh giá vai trò của chúng với một số yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư vú. Nghiên cứu sử dụng phương pháp bệnh-chứng với tỷ lệ nhóm bệnh trên nhóm chứng là 50/50 bệnh nhân.

34672Khảo sát tình trạng acid uric máu ở bệnh nhân bệnh thận đái tháo đường

Khảo sát tình trạng Acid uric máu trên 111 bệnh nhân bệnh thận đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn từ 01/2014 đến 7/2015. Kết quả cho thấy nồng độ acid uric trung bình ở các đối tương nghiên cứu là 409,2 cộng trừ 135,6 micromol/L. Nồng độ acid uric cũng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê các nhóm tuổi, giới, mức lọc cầu thận, HbA1C của bệnh nhân.

34673Khảo sát tình trạng bệnh rối loạn chuyển hóa ở bệnh nhân ngoại trú bệnh viện 199 bộ công an

Khảo sát tình trạng mắc bệnh rối loạn chuyển hóa ở người trưởng thành và một số chỉ số cơ thể ở bệnh nhân khám ngoại trú tại bệnh viện 199.

34674Khảo sát tình trạng đau do nguyên nhân thần kinh sử dụng thang điểm LANSS và NPQ ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp

Tác giả tiến hành khảo sát tình trạng đau do nguyên nhân thần kinh sử dụng thang điểm LANSS và NPQ ở 32 bệnh nhân viêm cột sống dính khớp được điều trị nội trú tại khoa Cơ xương khớp, bệnh viện Bạch Mai từ 10/2016 đến 6/2017. Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng đau do nguyên nhân thần kinh theo thang điểm LANSS là 21,9% và theo thang điểm NPQ là 25% với các triệu chứng lâm sàng hay gặp như kim châm, rát, tăng nhạy cảm. Nhóm bệnh nhân viêm cột sống dính khớp có đau do nguyên nhân thần kinh có tỷ lệ nam nhiều hơn nữ, có tuổi trung bình và điểm đau trung bình lớn hơn so với nhóm bệnh nhân không có đau do nguyên nhân thần kinh.

34675Khảo sát tình trạng di căn hạch trong ung thư dạ dày sau phẫu thuật tại Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM

Di căn hạch là một yếu tố tiên lượng quan trọng trong ung thư dạ dày. Nghiên cứu nhằm hai mục tiêu: Một là đánh giá mối liên quan giữa tình trạng di căn hạch với một số yếu tố giải phẫu bệnh, hai là khảo sát sự phân bố hạch di căn ở các nhóm hạch trong ung thư dạ dày. Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả 94 trường hợp ung thư dạ dày loại carcinôm tuyến điều trị phẫu thuật cắt dạ dày - nạo hạch tại Khoa Ngoại ngực, bụng, Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM trong thời gian 10/2023 - 6/2024. Kết quả: Có 57/94 (60,6%) trường hợp có di căn hạch sau mổ. Kích thước u, dạng đại thể Borrmann, độ sâu xâm lấn khối u, xâm nhập mạch bạch huyết và xâm nhập thần kinh là các yếu liên quan đến khả năng di căn hạch khi phân tích đơn biến. Độ sâu xâm lấn và xâm nhập mạch bạch huyết là hai yếu tố tiên đoán độc lập. Tỉ lệ di căn hạch ở nhóm hạch số 1 - 6 (56,4%) cao hơn đáng kể ở nhóm hạch số 7 - 12 (38,3%); tỉ lệ di căn hạch nhảy cóc là 4,3%. Với ung thư dạ dày phần ba trên, các hạch di căn phân bố nhiều tại nhóm 1, 3, 2 (chặng 1) và nhóm 7, 8 (chặng 2). Ung thư phần ba giữa, hạch di căn phân bố nhiều tại nhóm 3, 1, 4d (chặng 1) và nhóm 7, 8, 9 (chặng 2). Còn ung thư phần ba dưới, di căn tập trung tại nhóm 6, 4d, 3 (chặng 1) và nhóm 7, 8, 11p (chặng 2). Kết luận: Độ sâu xâm lấn khối u và xâm nhập mạch bạch huyết là hai yếu tố tiên đoán độc lập đối với tình trạng di căn hạch trong ung thư dạ dày. Sự phân bố hạch vùng di căn trong ung thư dạ dày phụ thuộc vào vị trí tổn thương; ở chặng 1, di căn hạch có xu hướng đến các nhóm hạch quanh tổn thương; còn ở chặng 2, hạch di căn tập trung chủ yếu ở các hạch quanh mạch máu lớn như nhóm số 7, 8 và nhóm 9

34676Khảo sát tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân nằm viện tại Trung tâm Chống độc Bệnh viện Bạch Mai

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân nằm viện tại Trung tâm Chống độc thông qua 4 chỉ số: Albumin, BMI, transferin và prealbumin; đánh giá mối tương quan giữa suy dinh dưỡng và nhiễm khuẩn, từ đó có thể giúp bác sĩ điều trị có cơ ở để sử dụng thuốc đúng đắn hơn.

34677Khảo sát tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân IBD tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Bệnh lý viêm ruột mạn tính (IBD) đang có xu hướng ngày càng tăng tại các nước đang phát triển. Tình trạng dinh dưỡng ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng sống và hiệu quả điều trị của bệnh nhân. Mục tiêu: Khảo sát tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân IBD tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 49 bệnh nhân IBD tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 1/2023 đến tháng 12/2023.

34678Khảo sát tình trạng hội chứng dễ bị tổn thương và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân cao tuổi điều trị tại Khoa Lão khoa, Bệnh viện E

Mô tả thực trạng hội chứng dễ bị tổn thương ở người cao tuổi, và xác định một số yếu tố liên quan. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 287 bệnh nhân cao tuổi đến khám và điều trị tại Khoa Lão khoa, Bệnh viện E. Hội chứng dễ bị tổn thương được chẩn đoán theo tiêu chuẩn Fried sửa đổi.

34679Khảo sát tình trạng loãng xương ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính tại Khoa nội thận Bệnh viện Trung ương Huế

Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, và tình trạng rối loạn canxi, phospho, mật độ xương của bệnh nhân bệnh thận mạn; Khảo sát các yếu tố liên quan đến tình trạng loãng xương ở đối tượng nghiên cứu.

34680Khảo sát tình trạng loãng xương trên bệnh nhân xơ gan do rượu

Khảo sát chỉ số T-score trên bệnh nhân xơ gando rượu. Đánh giá mối liên quan giữa chỉ số T-score của bệnh nhân xơ gan do rượu có ư mật và không ứ mật.