34531Khảo sát sự thay đổi về mối liên hệ giữa các thị trường chứng khoán Đông Nam Á trong giai đoạn COVID-19 : tiếp cận bằng lý thuyết thông tin
Bài viết sử dụng dữ liệu giá đóng cửa hàng ngày trên thị trường chứng khoán của ASEAN6 để phân tích sự thay đổi trong mối liên hệ giữa các thị trường này gây ra bởi COVID-19. Để thực hiện mục tiêu này, bài viết áp dụng các công cụ định lượng của lý thuyết thông tin, cụ thể là đo lường lượng thông tin chung thể hiện sự phụ thuộc lẫn nhau, và đo lường dòng thông tin di chuyển giữa các thị trường bằng transfer entropy. Kết quả phân tích số liệu cho thấy có một sự thay đổi rõ rệt trong mối liên hệ giữa các thị trường trong giai đoạn COVID-19 diễn ra so với trước đó. Các thị trường trở nên phụ thuộc nhau nhiều hơn, số lượng kết nối giữa các thị trường gia tăng và độ mạnh của các kết nối cũng tăng lên rõ rệt. Khi xem xét các chuỗi tỷ suất sinh lợi, trong giai đoạn COVID-19, Singapore thể hiện vai trò là trung tâm tài chính của Đông Nam Á khi mà dòng thông tin từ thị trường Singapore truyền đến tất cả các thị trường khác. Việt Nam cũng chia sẻ nhiều thông tin chung với Malaysia và Philippines, trong khi gần như không có liên hệ với thị trường Indonesia và Thái Lan trong cả hai giai đoạn. Ngược lại, khi xem xét độ biến động, thị trường Thái Lan đóng vai trò là nguồn lan truyền thông tin biến động trong khi Singapore lại đóng vai trò nhận thông tin biến động từ các thị trường khác.
34532Khảo sát sự tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện 199 Bộ Công an, năm 2022
Khảo sát đặc điểm bệnh nhân, sự tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị trên bệnh nhân tăng huyết áp tại khoa khám bệnh Bệnh viện 199 Bộ Công an, năm 2022.
34533Khảo sát tác động kháng u da của chế phẩm gel vi nhũ tương curcumin trên mô hình gây ung thư da hai giai đoạn gây bởi DMBA và croton oil
Đánh giá tác động dự phòng u da của chế phẩm gel vi nhũ tương curcumin trên mô hình u da hai giai đoạn gây bởi DMBA và croton oil trên chuột nhắt trắng.
34534Khảo sát tác động kháng viêm của kem thuốc có chứa tinh dầu và cao dương cam cúc (Matricaria chamomilla L.)
Trình bày kết quả về tác động kháng viêm của các công thức thuốc trên da có chứa các chế phẩm trung gian (tinh dầu, cao toàn phần) từ dương cam cúc với các nồng độ, các hệ tá dược khác nhau, từ đó chọn được công thức ổn định và có tác động dược lý tốt nhất.
34535Khảo sát tác động kháng viêm, giảm đau các phân đoạn nọc bọ cạp Heterometrus laoticus
Khảo sát tác động khám viêm, giảm đau của các phân đoạn 2, 3, 4 được tách ra từ nọc bọ cạp đen (H.laoticus) bằng phương pháp sắc ký lọc gel trên Sephadex G-50.
34536Khảo sát tác dụng bảo vệ tế bào gan của lá chùm ngây (Moringa oleifara Lam.) phòng ngừa tổn thương do thừa acid béo gây ra trên dòng tế bào HepG2
Bài viết khảo sát tác dụng bảo vệ tế bào gan của lá chùm ngây (Moringa oleifara Lam.) phòng ngừa tổn thương do thừa acid béo gây ra trên dòng tế bào HepG2.
34537Khảo sát tác dụng không mong muốn của Vinorelbine trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Trung tâm Y học hạt nhân – Bệnh viện Bạch Mai
Trình bày về tình hình điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ bằng vinorelbine tại Trung tâm y học hạt nhân và ung bướu – Bệnh viện Bạch Mai.
34538Khảo sát tác dụng làm lành vết thương bỏng của chế phẩm nano dầu mù u – curcumi trên thỏ thử nghiệm
Nghiên cứu này nhằm khẳng định tác dụng làm lành vết thương bỏng của chế phẩm nano dầu mù u – curcumin qua mô phỏng tổn thương bỏng độ III ở thỏ thực nghiệm, làm cơ sở khoa học cho việc phát triển chế phẩm mới có hiệu quả cao trong điều trị bỏng cho bệnh nhân.
34539Khảo sát tài nguyên du lịch tại thị trấn Hà Lam, Thăng Bình, Quảng Nam
Tìm hiểu, phân tích các điểm du lịch của thị trấn Hà Lam, từ đó đề xuất một số định hướng để thúc đẩy hoạt động du lịch phát triển, nhằm tạo ra một số sản phẩm du lịch độc đáo có sức hút với du khách, đồng thời đóng góp vào sự phát triển du lịch của tỉnh Quảng Nam.
34540Khảo sát thái độ của bác sĩ tiết niệu trong chẩn đoán và điều trị ung thư tuyến tiền liệt
Bài viết khảo sát thái độ của bác sĩ tiết niệu trong chẩn đoán và điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Kết quả 35% số bác sĩ chưa có bằng chuyên khoa về tiết niệu. Kết quả 35% số bác sĩ chưa có bằng chuyên khoa về tiết niệu. Các trả lời liên quan đến chẩn đoán và điều trị ung thư tuyến tiền liệt đều chưa nhất quán và có nhiều điểm khác biệt đáng kể so với hướng dẫn điều trị của Hội Niệu Châu Âu.





