Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
34271Khảo sát cơ chế hấp phụ và giải hấp phụ các hợp chất phenol và amin lên β-cyclodextrin ứng dụng dùng làm chất mang thuốc bằng phương pháp mô phỏng tính toán

Nghiên cứu khả năng tương tác và bản chất tương tác giữa hợp chất phenol với β-cyclodextrin. Nghiên cứu khả năng tương tác và bản chất tương tác giữa hợp chất amin với β-cyclodextrin. Nghiên cứu khả năng giải hấp phụ các hợp chất phenol và amin trên β-cyclodextrin.

34272Khảo sát công tác chăm sóc toàn diện bệnh nhân chấn thương sọ não tại Khoa Ngoại chấn thương - thần kinh Bệnh viện C Đà Nẵng

Khảo sát công tác chăm sóc toàn diện bệnh nhân chấn thương sọ não tại Khoa Ngoại chấn thương - thần kinh Bệnh viện C Đà Nẵng. Đánh giá kết quả chăm sóc toàn diện trong người bệnh chấn thương sọ não.

34273Khảo sát đặc điểm bệnh nhân chấn thương điều trị tại các bệnh viện tỉnh Long An

Khảo sát đặc điểm bệnh nhân chấn thương điều trị tại các bệnh viện tỉnh Long An. Kết quả cho thấy bệnh nhân cấp cứu chấn thương chủ yếu là người trong tuổi lao động, nam nhiều hơn nữ. Nguyên nhân hàng đầu là do tai nạn giao thông. Chấn thương phần mềm chiếm tỷ lệ cao nhất, kế đến là chấn thương cơ xương khớp và chấn thương đầu. Cần khẩn cấp có giải pháp hiệu quả ngăn ngừa tai nạn giao thông. Công tác tiếp nhận và điều trị kịp thời thích hợp đối với bệnh nhân chấn thương là rất quan trọng.

34274Khảo sát đặc điểm bệnh nhân và tình hình sử dụng kháng sinh dự phòng tại Khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện đa khoa Tỉnh Khánh Hòa trong sáu tháng đầu năm 2021

Khảo sát đặc điểm bệnh nhân sử dụng kháng sinh dự phòng tại khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa; Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh dự phòng tại khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa.

34275Khảo sát đặc điểm bệnh võng mạc đái tháo đường tại bệnh viện 199

Khảo sát đặc điểm bệnh võng mạc đái tháo đường ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 và xác định mối liên quan giữa tổn thương võng mạc với các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường.

34276Khảo sát đặc điểm các tổn thương tiền ung thư và ung thư sớm của dạ dày

Khảo sát đặc điểm các tổn thương tiền ung thư và ung thư sớm của dạ dày trên 1577 bệnh nhân nội soi dạ dày tại bệnh viện Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh từ 5/2015 đến 10/2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy viêm teo niêm mạc và chuyển sản ruột có mối liên quan có ý nghĩa với các tổn thương tiền ung thư khác. Các tổn thương tiền ung thư của dạ dày gặp chủ yếu ở vùng hang vị.

34277Khảo sát đặc điểm di căn hạch cổ của ung thư lưỡi

Di căn hạch cổ là một yếu tố tiên lượng quan trọng nhất trong ung thư lưỡi. Số lượng bệnh nhân phát hiện hạch cổ tại thời điểm chẩn đoán khá cao, tỷ lệ tái phát hạch cổ còn tương đối nhiều, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ nào về đặc điểm di căn hạch cổ của ung thư lưỡi, đặc biệt theo hệ thống phân loại mới AJCC 8th năm 2017. Bài viết khảo sát đặc điểm di căn hạch cổ của ung thư lưỡi tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh theo hệ thống phân loại AJCC 8th.

34278Khảo sát đặc điểm dịch tể học, thói quen, điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ làm tăng trị số T-score trên bệnh nhân loãng xương tại Trung tâm Cơ xương khớp Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản năm 2025

Mô tả đặc điểm dịch tể học, thói quen, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân loãng xương tại Trung tâm Cơ xương khớp, Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản, (2) Xác định một số yếu tố nguy cơ có liên quan đến mức độ loãng xương ở bệnh nhân điều trị nội trú và ngoại trú. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, tiến hành trên 115 bệnh nhân được chẩn đoán loãng xương từ tháng 01 đến 06 năm 2025. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ. Dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp và khai thác hồ sơ bệnh án, xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0. Kết quả: Nghiên cứu được thực hiện trên 115 bệnh nhân, trong đó nữ chiếm đa số với 82,6%, chủ yếu ở độ tuổi từ 50 đến 70 (63,5%) và phần lớn làm nghề lao động chân tay (91,3%).Về lâm sàng, triệu chứng phổ biến nhất là đau nhức trong xương (89,6%), tiếp theo là đau lưng (88,7%) và đau, mỏi gối (73%). Đau cổ vai gáy chiếm tỷ lệ thấp nhất (26,1%). Kết quả phân tích cho thấy có mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa triệu chứng đau nhức trong xương và mức độ loãng xương nặng (T-score ≥ -3.5 SD) với p = 0,023. Ngoài ra, nhóm bệnh nhân không sử dụng rượu bia lại có tỷ lệ loãng xương nặng cao hơn so với nhóm có sử dụng, với p = 0,003. Thời gian mắc bệnh càng dài, tỷ lệ loãng xương nặng càng tăng, đặc biệt nhóm mắc bệnh trên 10 năm có tỷ lệ loãng xương nặng lên đến 50%, với p = 0,01. Kết luận: Loãng xương có xu hướng phổ biến ở nữ giới, tuổi trung niên trở lên, đặc biệt là người lao động chân tay, béo phì, ít vận động và mắc bệnh lý mạn tính kèm theo. Cần tăng cường sàng lọc và can thiệp sớm đối với các đối tượng nguy cơ.

34279Khảo sát đặc điểm dịch tễ và các yếu tố liên quan đến thể tai biến mạch máu não trên nhóm người bệnh điều trị tại bệnh viện Y học cổ truyền Đồng Tháp

Khảo sát đặc điểm dịch tễ và các yếu tố liên quan đến thể tai biến mạch máu não trên nhóm người bệnh điều trị tại bệnh viện Y học cổ truyền Đồng Tháp trong thời gian từ 10/2014 đến 9/2015. Các yếu tố liên quan đến thể tai biến mạch máu não bao gồm độ tuổi, đặc điểm công việc lao động hàng ngày, thói quen hút thuốc lá, sử dụng rượu bia, thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ và tiền sử tai biến mạch máu não của người bệnh.

34280Khảo sát đặc điểm giải phẫu bệnh tân sinh biểu mô gai bề mặt nhãn cầu

Mô tả đặc điểm mô bệnh học và xác định tỷ lệ, phân loại hình thái tổn thương tân sinh biểu mô gai bề mặt nhãn cầu (OSSN) tại Khoa Xét Nghiệm, Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng và phương pháp: Hồi cứu kết hợp mô tả cắt ngang trên các mẫu sinh thiết được chẩn đoán là các phân nhóm của OSSN tại Khoa Xét nghiệm, Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 1/2022 đến tháng 12/2024. Kết quả: Nghiên cứu 188 trường hợp OSSN ghi nhận: Độ tuổi trung bình là 52,9 ± 15,4, với nam giới chiếm đa số (64,9%). Về vị trí, ghi nhận có sự phân bố đồng đều giữa mắt phải và mắt trái với 93 ca (49,5%) mỗi bên. Ngoài ra có 2 trường hợp ghi nhận gặp ở cả hai bên mắt (1,0%). Về phân nhóm mô học, CIN 2 chiếm tỷ lệ cao nhất (58,0%), trong khi CIN 3, CIN 1 và SCC lần lượt chiếm 17,0%, 15,4% và 9,6%. Các đặc điểm mô học như mức độ dị dạng nhân, số lượng phân bào bất thường và tình trạng thấm nhập tế bào viêm thường gặp ở các phân nhóm CIN 3 và SCC (p < 0,05). Tình trạng tăng/dày sừng do ánh nắng ghi nhận liên quan với mức độ nghịch sản nặng dần và chiếm tỷ lệ cao nhất ở SCC (p < 0,05). Kết luận: Giải phẫu bệnh đóng vai trò thiết yếu trong chẩn đoán xác định OSSN. Đồng thời ghi nhận mối liên hệ giữa hiện tượng tăng/dày sừng do ánh nắng và mức độ ác tính mô học, gợi ý giá trị tiên lượng của đặc điểm này trong đánh giá tổn thương OSSN.