Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
34241Khảo sát các xét nghiệm sàng lọc và chẩn đoán nhiễm virus viêm gan B tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Đánh giá xét nghiệm phản ứng HBsAg huyết thanh bằng máy xét nghiệm miễn dịch trong sàng lọc bệnh nhân viêm gan B tại Bệnh viện Việt Đức. So với xét nghiệm HBsAg huyết thanh, Xác định nồng độ HBV DNA huyết thanh và các xét nghiệm liên quan khác như ALT.

34242Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng chọn lựa thuốc sinh học của bác sĩ và bệnh nhân trong điều trị bệnh vảy nến mức độ trung bình nặng

Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng chọn lựa thuốc sinh học của bác sĩ và bệnh nhân trong điều trị bệnh vảy nến mức độ trung bình - nặng. Thuộc tính có tầm quan trọng tương đối (Relative importance – RI) cao nhất ở nhóm bệnh nhân là chi phí (RI: 29,3%) và ở nhóm bác sĩ là hiệu quả dài hạn (RI: 39,3%). Bệnh nhân quan tâm tần suất điều trị (RI: 19,5%) và tỉ lệ nhiễm trùng nghiêm trọng (RI: 14,6%) hơn so với bác sĩ. Thuộc tính ít ảnh hưởng đến lựa chọn của bệnh nhân và bác sĩ là hiệu quả duy trì sau ngưng thuốc và hiệu quả ngắn hạn. Chi phí điều trị là thuộc tính quan trọng nhất đối với bệnh nhân vảy nến ở Việt Nam, trong khi hiệu quả dài hạn là thuộc tính được ưu tiên nhất khi bác sĩ lựa chọn thuốc sinh học. Kết quả nghiên cứu góp phần đưa ra quyết định chung giữa bác sĩ và bệnh nhân nhằm cải thiện sự tuân thủ của bệnh nhân cũng như hiệu quả điều trị.

34243Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến điều trị điếc đột ngột

Điếc đột ngột là một cấp cứu thường gặp trong chuyên ngành Tai Mũi Họng. Corticoid toàn thân là điều trị chính yếu và phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị nhưng chưa được nghiên cứu nhiều ở Việt Nam. Mục tiêu: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị điếc đột ngột. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang tiến cứu trên 162 bệnh nhân điếc đột ngột tại Bệnh viện Tai Mũi Họng TP. Hồ Chí Minh từ 02/2025 đến 09/2025. Dữ liệu lâm sàng, thính lực đồ và kết quả điều trị được phân tích. Hồi quy logistic được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Kết quả: Tuổi trung bình bệnh nhân là 45,0 ± 12,7 năm; thời gian trung bình từ khởi phát đến nhập viện là 8,5 ± 6,5 ngày. Sau điều trị, 16,0% bệnh nhân hồi phục hoàn toàn, 27,8% hồi phục một phần và 56,2% không cải thiện. Phân tích hồi quy đa biến cho thấy tuổi (OR = 0,96; KTC 95%: 0,96 – 0,99; p = 0,005), trì hoãn điều trị (OR = 0,88; KTC 95%: 0,82 – 0,94; p < 0,001) và ngưỡng nghe trước điều trị (OR = 0,97; KTC 95%: 0,97 – 0,99; p = 0,021) là các yếu tố ảnh hưởng làm giảm khả năng hồi phục thính lực. Các yếu tố khác như bệnh lý kèm theo, dạng thính lực đồ không ảnh hưởng kết quả điều trị. Kết luận: Tuổi, thời gian từ khi khởi phát đến điều trị, và ngưỡng nghe trước điều trị là các yếu tố ảnh hưởng kết quả điều trị điếc đột ngột. Do đó, can thiệp sớm đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa kết quả điều trị.

34244Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo phức giữa silybin và phosphatidylcholin

Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo phức giữa silybin và phosphatidylcholin nhằm tìm ra điều kiện tối ưu cho việc bào chế phytosome chứa silybin từ đó có hướng ứng dụng sản xuất nguyên liệu này phục vụ sản xuất dược phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

34245Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình sản xuất bánh quy từ bột hoài sơn, bột khoai lang tím và hạt Kơ-Nia

Chương 1: Tổng quan; Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả và thảo luận; Chương 4: Kết luận và kiến nghị.

34246Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến việc mở rộng thị trường tiêu thụ tại Công ty TNHH OST Việt Nam

Trình bày cơ sở lý thuyết về thị trường tiêu thụ. Tổng quan về Công ty TNHH OST Việt Nam. Phân tích kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

34247Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hành nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn của các bà mẹ có con từ 1- 6 tháng tuổi điều trị tại bệnh viện phụ sản - nhi Đà Nẵng

Khảo sát kiến thức và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 1 - 6 tháng tuổi ở Khoa Nhi tiêu hóa, bệnh viện phụ sản - Nhi Đà Nẵng. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan các bà mẹ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu.

34248Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến Vitamin PP trong sản xuất chà bông chay từ nấm bào ngư

Chương 1: Tổng quan; Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận; Chương 4: Kết luận và kiến nghị.

34249Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng và kết quả làm việc của dược sĩ đại học tốt nghiệp tại Trường Đại học Duy Tân năm 2017

Khảo sát kết quả việc làm của dược sĩ đại học tốt nghiệp tại Trường Đại học Duy Tân năm 2017. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn công việc của dược sĩ đại học trước và sau khi tốt nghiệp.

34250Khảo sát các yếu tố liên quan đến thực hành giao tiếp của sinh viên điều dưỡng Đại học Đông Á theo mô hình AIDET khi thực tập tại bệnh viện

AIDET là một công cụ giao tiếp dựa trên bằng chứng, việc giao tiếp theo mô hình AIDET là kỹ năng cần thiết trong quá trình thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng. Khảo sát tỉ lệ thực hành giao tiếp theo mô hình AIDET của sinh viên điều dưỡng và xác định yếu tố liên quan đến thực hành giao tiếp theo mô hình AIDET khi thực tập tại bệnh viện nhằm đề xuất các giải pháp phù hợp nâng cao kỹ năng giao tiếp, tăng cường sự hài lòng của người bệnh. Phương pháp: Thiết kế mô tả cắt ngang trên 96 sinh viên điều dưỡng năm 4 trường Đại học Đông Á thực tập lâm sàng tại bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2022. Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ trở ngại tâm lý trong giao tiếp và bảng kiểm mô hình AIDET. Kết quả: Tỷ lệ sinh viên thực hành giao tiếp theo mô hình AIDET đạt chiếm 39,6%; Có mối liên quan giữa các yếu tố: Học lực; thành viên ban cán sự trong lớp; tham gia các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ; môi trường giao tiếp của sinh viên khi thực tập tại bệnh viện; sinh viên hiểu về mô hình AIDET và trở ngại tâm lý trong giao tiếp khi thực tập lâm sàng tại bệnh viện với thực hành giao tiếp theo mô hình AIDET của sinh viên khi thực hành lâm sàng (p<0,05). Thực hành giao tiếp của sinh viên điều dưỡng theo mô hình AIDET đạt tỷ lệ chưa cao, nhà trường, bệnh viện thực tập cần có các giải pháp giúp sinh viên điều dưỡng nâng cao hiệu quả giao tiếp trong quá trình học tập lâm sàng.