34221Khảo sát đặc điểm lâm sàng và tính kháng kháng sinh trên bệnh nhân nhiễm Burkholderia pseudomallei tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang
Vi khuẩn B. pseudomallei gây nhiễm trùng ở người và động vật (còn gọi là bệnh Whitmore). Bệnh gặp ở người lớn và trẻ em với bệnh cảnh lâm sàng đa dạng và xảy ra ở mọi lứa tuổi khác nhau. Tỷ lệ tử vong cao mặc dù được điều trị thích hợp. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và tính kháng kháng sinh B. pseudomallei tại bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang. Phương pháp nghiên cứu: mô tả loạt ca hồi cứu và tiến cứu từ tháng 10/2022 đến 10/2023. Kết quả và kết luận: Có 16 bệnh nhân nhiễm B. pseudomallei. Tỷ lệ nam/nữ: 10/6, độ tuổi 40 – 60 tuổi chiếm tỷ lệ mắc cao 62,5%. Bệnh nhân gặp nhiều nhất ở Khoa Hồi sức chống độc chiếm tỷ lệ 56,4%. Yếu tố nguy cơ hay gặp nhất là bệnh lý đái tháo đường trong nghiên cứu chiếm 68,7%. B. pseudomallei gặp nhiều nhất ở bệnh phẩm là máu 87,6%. Bệnh nhân có bạch cầu tăng chiếm 56,2%, trong đó bạch cầu đa nhân trung tính tăng 93,8%, Procalcitonin tăng 87,5%, CRP tăng 12,5%. Tỷ lệ nhạy của B. pseudomallei với Ceftazidime, Sulfamethoxazol/ trimethoprim, Amoxicilline/clavulanate là 100%. Nhạy 93,8% với Imipenem và Tetracycline.
34222Khảo sát đặc điểm lâm sàng và vai trò của pet/ct đối với hạch cổ di căn chưa rõ nguyên
Đánh giá hiệu quả của liệu pháp hút áp lực âm đối với vết thương dẫn lưu áp xe cổ và mô tả các bước tiến hành áp dụng liệu pháp hút áp lực âm ở vết thương dẫn lưu áp xe cổ.
34223Khảo sát đặc điểm lỗ cằm phụ và vòng ngoặt trước trên hình ảnh CBCT ở xương hàm dưới người Việt
Mô tả sự hiện diện của lỗ cằm phụ và vòng ngoặt trước trên hình ảnh CBCT ở xương hàm dưới người Việt trưởng thành.
34224Khảo sát đặc điểm sâu răng ở bệnh nhân khe hở môi vòm miệng tại Bệnh viện trung ương Huế
Nhận xét đặc điểm sâu răng trên bệnh nhân khe hở môi – vòm miệng tại Trung tâm Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Trung ương Huế. Xác định nhu cầu điều trị và các yếu tố liên quan trên đối tượng nghiên cứu.
34225Khảo sát đặc điểm sử dụng và hiệu quả điều trị của nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 tại Bệnh viện 199 - Bộ Công an, năm 2022
1. Khảo sát đặc điểm bệnh nhân sử dụng kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 tại Bệnh viện 199 - Bộ Công an, năm 2022; 2. Khảo sát về đặc điểm và hiệu quả sử dụng kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 tại Bệnh viện 199 - Bộ Công an, năm 2022.
34226Khảo sát đặc điểm thực vật học và đặc điểm di truyền của cây quăng (Alangium salviifolium (L.f.) Wangerin, Alangiaceae) tại Việt Nam
Trình bày trình tự gen để định danh chính xác tên khoa học của loài quăng mọc tại Việt Nam, khảo sát đặc điểm thực vật học bao gồm hình thái và vi học thân và lá cây quăng(Alangium salviifolium (L.f.) Wangerin, Alangiaceae).
34227Khảo sát dao động đường huyết bằng thiết bị CGM ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn
Khảo sát sự dao động đường huyết bằng máy CGM nhằm cung cấp dữ liệu toàn diện giúp cá thể hóa điều trị. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 30 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn. Tất cả bệnh nhân được theo dõi glucose máu liên tục trong 14 ngày bằng thiết bị Freestyle Libre. Các chỉ số CGM ghi nhận bao gồm: AG, GMI, GV, TIR, TAR, TBR. Kết quả: Độ tuổi trung bình là 71,25 ± 10,05; 83,3% có ≥1 bệnh mạn tính đi kèm. Chỉ 30% bệnh nhân đạt mục tiêu AG và GMI, và 10% đạt đồng thời cả ba tiêu chí GMI, GV và TIR. TIR trung bình là 53,33 ± 20,46%, với 23,3% đạt mục tiêu chung. Trong nhóm ≥65 tuổi, 85% đạt TIR > 50%. TAR và TBR lần lượt là 40,82% và 1,53%. Kết luận: Phần lớn bệnh nhân chưa đạt mục tiêu kiểm soát glucose theo chỉ số CGM. CGM là công cụ hữu ích trong quản lý ĐTĐ típ 2, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân cao tuổi và đa bệnh lý.
34228Khảo sát đáp ứng về phân tử sâu trên người bệnh bạch cầu mạn dòng tủy điều trị với Imatinib
Xác định tỉ lệ người bệnh đạt đáp ứng sinh học phân tử sâu (DMR: Deep Molecular response) cộng dồn theo thời gian Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu 202 người bệnh (NB) bạch cầu mạn dòng tủy (BCMDT) giai đoạn mạn mới chẩn đoán tại bệnh viện Truyền máu Huyết học từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 6 năm 2024. Kết quả: Tuổi trung vị là 43 (18-83). Tỉ lệ NB đạt MR4 tăng dần theo thời gian tại thời điểm 12 tháng, 24 tháng và 36 tháng lần lượt là 3,5% (95% KTC: 1,5 – 5,5%), 22,3% (95% KTC: 16 – 28,6%) và 41,6% (95% KTC: 34-49,2%). Kết luận: NB BCMDT điều trị Imatinib 400mg/ ngày có tỉ lệ đạt DMR tăng dần trong thời gian nghiên cứu. Điều này giúp xem xét những NB điều trị Imatinib trên 3 năm đạt DMR vào nhóm đối tượng lui bệnh khi không điều trị (TFR- Treatment-free remission).
34229Khảo sát địa chất để thiết kế các loại công trình
Cuốn sách đề cập đến các phương pháp khảo sát địa chất công trình và công tác khảo sát địa chất để thiết kế các loại công trình khác nhau như công trình đô thị, cầu đường, đầu mối thuỷ lợi, công trình ngầm, sân bay,...
34230Khảo sát đích tác dụng sinh học tiềm năng của các hoạt chất từ cây xạ can (belamcanda chinensis (l.) dc) bằng sàng lọc ảo
Sàng lọc các hoạt chất có tác dụng sinh học tiềm năng của cây Xạ can và khảo sát đích tác dụng sinh học tương ứng; Thiết kế công thức phân tử thuốc hợp lý dựa trên thay đổi cấu trúc từ một số chất sàng lọc được.





