34211Khảo sát khả năng tẩy sạch vi tảo trên bề mặt công trình bằng TiO2
Chương 1: Tổng quan lý thuyết; Chương 2: Hóa chất và quy trình thí nghiệm; Chương 3: Kết quả và thảo luận; Chương 4: Kết luận và kiến nghị.
34212Khảo sát khả năng ức chế enzym xanthin oxidase của một số cây thuốc họ Hoa môi (Lamiaceae) và học Dền (Amaranthaceae)
Khảo sát khả năng ức chế enzym xanthin oxidase của một số thảo dược được dân gian sử dụng trong điều trị các bệnh liên quan đến tăng acid uric trong máu.
34213Khảo sát khả năng ức chế enzym α-amylase in vitro của cao chiết lá các cây trâm bầu, mật gấu và ngọc nữ biển ở miền Nam Việt Nam
Đánh giá khả năng ức chế enzym biến dưỡng carbohydrat α-amylase của cao chiết lá cây trâm bầu, mật gấu và ngọc nữ biển thu hái tại phía Nam.
34214Khảo sát khả năng ứng dụng gel điều chế từ hạt cây bò cạp vàng để hấp thụ màu nhuộm reactive blue 19 trong nước
Đề xuất sử dụng phương pháp hấp thụ màu bằng vật liệu gel được điều chế từ hạt cây muồng hoàng yến đẻ hấp phụ màu nhuộm reactive blue 19 trong nước.
34215Khảo sát khả năng xử lý Ion kim loại đồng trong môi trường nước của đất sét Cổ định - Thanh Hóa
Tìm hiểu tổng quan về đối tượng nghiên cứu và những vấn đề có liên quan. Tổng hợp vật liệu khoáng sét CM, CMNa, CMCTS. Xác định đặc trưng lý hóa của các loại vật liệu này. Nghiên cứu khả năng hấp phụ của vật liệu khoáng sét đối với Cu (II) trong nước.
34216Khảo sát khả năng xử lý Ion kim loại đồng trong môi trường nước của màng vỏ trứng cút biến tính
Chương 1: Giới thiệu chung; Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm; Chương 3: Kết quả và thảo luận.
34217Khảo sát khả năng xử lý Methylene Blue bằng than Mắc-ca được hoạt hóa bằng hóa chất K2CO3
Khảo sát khả năng xử lý nước thải Methylene Blue (MB) bằng vật liệu than hoạt tính được điều chế từ vỏ hạt Mắc-ca với tác nhân hoạt hóa hóa học K2CO3 cho thấy khả năng hấp phụ MB đạt 1g/261.52mg MB ở các điều kiện tối ưu như nhiệt độ 650oC và thời gian nung 60 phút. Kết quả khảo sát cho thấy than có khả năng xử lý màu MB tốt nhất đạt 98.55% tương ứng với độ màu 406 Pt-Co ở các điều kiện tối ưu như pH=9.5 và thời gian nung 60 phút. Kết quả cho thấy có sự tương đồng với các kết quả nghiên cứu khác và có khả năng ứng dụng vào xử lý nước thải màu.
34218Khảo sát khả năng xử lý Niken trong nước sử dụng phế phẩm nông nghiệp
Tìm hiểu tổng quan về đối tượng nghiên cứu và những vấn đề có liên quan. Thu nhận và xử lý vật liệu hấp phụ từ vật liệu vỏ đậu phụng, vật liệu vỏ trấu và CF ứng dụng trong xử lý nước thải. Xác định đặc trưng lý hóa của các 3 vật liệu này. Nghiên cứu khả năng hấp phụ ion kim loại Ni (II) của 3 loại vật liệu này.
34219Khảo sát kháng thể kháng nhân của bệnh nhân mắc COVID-19 trong giai đoạn cấp
Nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát đặc điểm của kháng thể kháng nhân (ANA) ở bệnh nhân COVID-19 trong giai đoạn cấp bằng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang gián tiếp. Nghiên cứu là nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 100 đối tượng nghiên cứu mắc COVID-19 và 25 đối tượng nghiên cứu chưa mắc COVID-19.
34220Khảo sát khoảng cách từ ngành dài xương đe đến đế bàn đạp trên CT scan và đối chiếu trong phẫu thuật thay thế xương bàn đạp điều trị bệnh xốp xơ tai
Khảo sát khoảng cách từ ngành dài xương đe đến đế bàn đạp trên CT scan và đối chiếu trong phẫu thuật thay thế xương bàn đạp điều trị bệnh xốp xơ tai. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu cắt ngang mô tả tiến cứu trên 49 bệnh nhân được chẩn đoán xốp xơ tai và được chỉ định phẫu thuật thay thế xương bàn đạp bằng trụ dẫn nhân tạo tại Bệnh viện Tai Mũi Họng TP.HCM từ tháng 01/2025 đến tháng 08/2025. Kết quả: Tổng cộng 49 bệnh nhân được ghi nhận. Trên CT scan, khoảng cách từ xương đe đến mặt ngoài đế bàn đạp trên mặt phẳng ngang xương bàn đạp và mặt phẳng đứng ngang - xiên lần lượt là 4,06 ± 0,25 mm và 4,02 ± 0,26 mm; khoảng cách từ xương đe đo đến mặt trong đế bàn đạp ở hai mặt phẳng lần lượt là 4,60 ± 0,22 mm và 4,59 ± 0,21 mm. Tương quan Pearson giữa hai mặt phẳng trong mỗi cách đo đều rất cao, lần lượt là r1=0,924 và r2=0,863 (p<0,001). Trong phẫu thuật, khoảng cách đo được ở nhóm 1 (đo từ xương đe đến mặt ngoài đế bàn đạp) và nhóm 2 (đo từ xương đe đến mặt trong đế bàn đạp) lần lượt có trung vị là 4,25 mm [IQR, 4,00 – 4,25] và 4,50 mm [IQR, 4,25 – 4,50]. So với số đo trong phẫu thuật, chỉ mặt phẳng ngang xương bàn đạp ở nhóm 1 là không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,17 >0,05). Kết luận: Khoảng cách đo từ ngành dài xương đe đến mặt ngoài đế bàn đạp trên mặt phẳng ngang xương bàn đạp có sự tương đồng cao với khoảng cách tương ứng đo trong phẫu thuật thay thế xương bàn đạp, do đó có khả năng hỗ trợ phẫu thuật viên trong việc dự đoán chiều dài trụ dẫn nhân tạo trước phẫu thuật.





