Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
34211Khảo sát ảnh hưởng của sóng bề mặt và chiều cao mực nước đối với nội lực và chuyển vị của kết cấu bể chứa chất lỏng chịu tác dụng của sóng nổ

Trong bài báo sẽ tiến hành tính toán, mô phỏng kết cấu bể chứa chất lỏng chịu tác dụng của tải trọng sóng nổ bằng phần mềm Abaqus. Qua đó nghiên cứu ảnh hưởng của sóng bề mặt và chiều cao mực nước trong bể đối với trường ứng suất – biến dạng của kết cấu bể chứa.

34212Khảo sát ảnh hưởng của tá dược tới độ hòa tan của viên nén cefpodoxim proxetil

Đánh giá được ảnh hưởng của tá dược đến giải phóng dược chất từ viên nén cefpodoxim proxetil 200 mg. Xây dựng được công thức viên nén cefpodoxim proxetil có độ hòa tan dược chất đạt yêu cầu của Dược điển Mỹ 32.

34213Khảo sát ảnh hưởng của tăng huyết áp kháng trị lên khối lượng cơ thắt trái ở bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ

Tìm hiểu mối liên quan giữa huyết áp 24 giờ với khối lượng cơ thất trái và chỉ số khối lượng cơ thất trái ở bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ có tăng huyết áp kháng trị.

34214Khảo sát ảnh hưởng của tham số đầu vào dạng khoảng đến dao động của kết cấu khung phẳng nhiều tầng chịu tải trọng động

Tổng quan về vấn đề nghiên cứu; Cơ sở lý thuyết tính toán kết cấu khung phẳng chịu tải trọng động với tham số khoảng; Khảo sát ảnh hưởng của tham số đầu vào dạng khoảng đến dao động của kết cấu khung phẳng nhiều tầng.

34215Khảo sát ảnh hưởng của thể tích hồ xi măng và tỉ lệ nước/xi măng đến tính chất ma sát và lưu biến của bê tông tươi có xét đến yếu tố thời gian

Chương 1. Cơ sở lý thuyết về bê tông bơm, áp lực bơm và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng bơm được của bê tông tươi cũng như các nghiên cứu về ma sát giữa bê tông tươi và thành ống; Chương 2. Nội dung cơ bản về các nguyên lý tính toán các thông số bơm của bê tông, miêu tả chi tiết quá trình thí nghiệm đồng thời giới thiệu sơ bộ phần mềm xử lý các số liệu đạt được sau khi thí nghiệm; Chương 3. Phân tích các kết quả đạt được của thí nghiệm.

34216Khảo sát ảnh hưởng của vận tốc đến quỹ đạo chuyển động của ô tô khi chuyển làn kép

Quỹ đạo chuyển động của o tô khi chuyển làn phụ thuộc vào vận tốc chuyển động, tốc độ đánh lái, góc quay vành tay lái, kết cấu hệ thống lái, áp suất hơi lốp. Tập trung khảo sát ảnh hưởng của vận tốc đến độ lệch quỹ đạo, gia tốc ngang cũng như góc quay thân xe trong mặt phẳng đường.

34217Khảo sát ảnh hưởng của việc lắp đặt hệ thống ống giải nhiệt đến trường nhiệt độ của khối đổ bê tông theo phương pháp mock-up

Khảo sát ảnh hưởng của việc lắp đặt hệ thống ống giải nhiệt đến trường nhiệt độ của khối đổ bê tông trong vòng 7 ngày theo phương pháp Mock-up tại khuôn viên dự án điện gió Sóc Trăng. Trong nghiên cứu này, hai loại khối đổ bê tông có và không có lắp đặt hệ thống ống giải nhiệt với kích thước 2×2×2 m được thi công. Các cảm biến nhiệt độ được lắp đặt tại 7 vị trí trong khối đổ bê tông đối chứng không có lắp đặt hệ thống ống giải nhiệt (M0) và 6 vị trí trong khối đổ bê tông có lắp đặt hệ thống ống giải nhiệt (M1) để ghi nhận sự phát triển nhiệt độ trong bê tông. Cấp phối bê tông sử dụng cho hai khối đổ trong nghiên cứu này được thiết kế với cường độ chịu nén ở 7 ngày tuổi của mẫu lập phương (150×150×150 mm) tối thiểu 50 MPa và độ sụt 160 mm. Nhiệt độ từ hai khối đổ M0 và M1 được ghi nhận theo tần suất 1 giờ/lần với thời gian bắt đầu ghi nhận tính từ thời điểm đổ bê tông cho hai khối đổ. Kết quả cho thấy rằng hệ thống ống giải nhiệt cho bê tông đem lại hiệu quả trong việc làm giảm nhiệt độ cao nhất trong khoảng thời gian ngắn nhất và tốc độ hạ nhiệt cao hơn trong khối đổ. Tại vị trí điểm góc, nhiệt độ của khối đổ thấp hơn các vị trí khác, không phụ thuộc vào việc lắp đặt hệ thống ống gia nhiệt, và nguyên nhân có thể là do khoảng cách đến mép ngoài khối đổ nhỏ, dẫn đến việc thất thoát nhiệt trong quá trình lắp đặt lớp cách nhiệt.

34218Khảo sát ảnh hưởng của việc phát thải chất thải rắn sinh hoạt từ khách du lịch đến môi trường bán đảo Sơn Trà

Chương 1: Giới thiệu chung; Chương 2: Phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả; Chương 4: Thảo luận và kết luận.

34219Khảo sát ban đầu năng lực và một số khó khăn trong chẩn đoán, điều trị bệnh HIV tiến triển và nhiễm trùng cơ hội của một số đơn vị điều trị tại Việt Nam

Năm 2021, lần đầu tiên Bộ Y tế đưa gói chăm sóc bệnh nhân HIV tiến triển của WHO vào Hướng dẫn quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS nhằm giảm hơn nửa gánh nặng tử vong do HIV. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu định lượng kết hợp định tính để đánh giá khả năng áp dụng gói chăm sóc bệnh HIV tiến triển của WHO tại 41 cơ sở điều trị bệnh nhân HIV tại Việt Nam.

34220Khảo sát bất thường di truyền tế bào ở bệnh nhân loạn sản tủy tại bệnh viện Chợ Rẫy

Khảo sát đặc điểm di truyền tế bào trên nhiễm sắc thể đồ tủy xương của bệnh nhân loạn sản tủy. Đối tượng: Bệnh nhân được chẩn đoán hội chứng loạn sản tủy theo tiêu chuẩn của WHO 2016 tại khoa Huyết học, bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 5 năm 2021 đến tháng 5 năm 2024. Phương pháp nghiên cứu: mô tả hàng loạt ca. Kết quả: Chúng tôi ghi nhận được 98 bệnh nhân loạn sản tủy có trung bình tuổi là 61,4 ± 1,2 tuổi, nam giới chiếm 53,06%, trong đó 39,8% bệnh nhân có công thức nhiễm sắc thể bất thường. Tỉ lệ blast giữa nhóm có bất thường di truyền tế bào cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm bệnh nhân không có bất thường di truyền tế bào. Trong tổng số 98 BN, có 59 BN (60,2%) có công thức nhiễm sắc thể bình thường, 12 BN (12,24%) bất thường di truyền tế bào số lượng NST, 12 BN (12,24%) đa tổn thương, 11 BN (11,22%) bất thường di truyền tế bào NST đơn lẻ và 4 BN (4,08%) có bất thường di truyền tế bào số lượng cũng như cấu trúc NST. Theo phân nhóm tiên lượng WPSS, bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ cao và trung bình chiếm tỉ lệ lần lượt là 38,78%, 30,61%. Bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ thấp, trung bình, cao và rất cao theo tiêu chẩn IPSS-R chiếm tỉ lệ lần lượt là 29,59%, 26,53%, 25,51% và 18,37%. Tần suất bất thường di truyền tế bào thêm nhiễm sắc thể số 8 xuất hiện cao ở 3 nhóm bệnh SLD, MLD, EB-2 lần lượt là 50%, 35,29% và 33,33%. Kết luận: Bất thường di truyền tế bào ở bệnh nhân có chỉ số blast cao hơn so BN không có bất thường di truyền tế bào, bệnh nhân phân bố tập trung ở nhóm tiên lượng nguy cơ cao và nguy cơ trung bình, trong đó bất thường di truyền thường gặp nhất là thêm nhiễm sắc thể số 8.