Kết quả tìm kiếm
Có 81857 kết quả được tìm thấy
34071Khảo sát đặc điểm bệnh võng mạc đái tháo đường tại bệnh viện 199

Khảo sát đặc điểm bệnh võng mạc đái tháo đường ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 và xác định mối liên quan giữa tổn thương võng mạc với các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường.

34072Khảo sát đặc điểm các tổn thương tiền ung thư và ung thư sớm của dạ dày

Khảo sát đặc điểm các tổn thương tiền ung thư và ung thư sớm của dạ dày trên 1577 bệnh nhân nội soi dạ dày tại bệnh viện Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh từ 5/2015 đến 10/2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy viêm teo niêm mạc và chuyển sản ruột có mối liên quan có ý nghĩa với các tổn thương tiền ung thư khác. Các tổn thương tiền ung thư của dạ dày gặp chủ yếu ở vùng hang vị.

34073Khảo sát đặc điểm di căn hạch cổ của ung thư lưỡi

Di căn hạch cổ là một yếu tố tiên lượng quan trọng nhất trong ung thư lưỡi. Số lượng bệnh nhân phát hiện hạch cổ tại thời điểm chẩn đoán khá cao, tỷ lệ tái phát hạch cổ còn tương đối nhiều, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ nào về đặc điểm di căn hạch cổ của ung thư lưỡi, đặc biệt theo hệ thống phân loại mới AJCC 8th năm 2017. Bài viết khảo sát đặc điểm di căn hạch cổ của ung thư lưỡi tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh theo hệ thống phân loại AJCC 8th.

34074Khảo sát đặc điểm dịch tễ và các yếu tố liên quan đến thể tai biến mạch máu não trên nhóm người bệnh điều trị tại bệnh viện Y học cổ truyền Đồng Tháp

Khảo sát đặc điểm dịch tễ và các yếu tố liên quan đến thể tai biến mạch máu não trên nhóm người bệnh điều trị tại bệnh viện Y học cổ truyền Đồng Tháp trong thời gian từ 10/2014 đến 9/2015. Các yếu tố liên quan đến thể tai biến mạch máu não bao gồm độ tuổi, đặc điểm công việc lao động hàng ngày, thói quen hút thuốc lá, sử dụng rượu bia, thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ và tiền sử tai biến mạch máu não của người bệnh.

34075Khảo sát đặc điểm giải phẫu bệnh tân sinh biểu mô gai bề mặt nhãn cầu

Mô tả đặc điểm mô bệnh học và xác định tỷ lệ, phân loại hình thái tổn thương tân sinh biểu mô gai bề mặt nhãn cầu (OSSN) tại Khoa Xét Nghiệm, Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng và phương pháp: Hồi cứu kết hợp mô tả cắt ngang trên các mẫu sinh thiết được chẩn đoán là các phân nhóm của OSSN tại Khoa Xét nghiệm, Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 1/2022 đến tháng 12/2024. Kết quả: Nghiên cứu 188 trường hợp OSSN ghi nhận: Độ tuổi trung bình là 52,9 ± 15,4, với nam giới chiếm đa số (64,9%). Về vị trí, ghi nhận có sự phân bố đồng đều giữa mắt phải và mắt trái với 93 ca (49,5%) mỗi bên. Ngoài ra có 2 trường hợp ghi nhận gặp ở cả hai bên mắt (1,0%). Về phân nhóm mô học, CIN 2 chiếm tỷ lệ cao nhất (58,0%), trong khi CIN 3, CIN 1 và SCC lần lượt chiếm 17,0%, 15,4% và 9,6%. Các đặc điểm mô học như mức độ dị dạng nhân, số lượng phân bào bất thường và tình trạng thấm nhập tế bào viêm thường gặp ở các phân nhóm CIN 3 và SCC (p < 0,05). Tình trạng tăng/dày sừng do ánh nắng ghi nhận liên quan với mức độ nghịch sản nặng dần và chiếm tỷ lệ cao nhất ở SCC (p < 0,05). Kết luận: Giải phẫu bệnh đóng vai trò thiết yếu trong chẩn đoán xác định OSSN. Đồng thời ghi nhận mối liên hệ giữa hiện tượng tăng/dày sừng do ánh nắng và mức độ ác tính mô học, gợi ý giá trị tiên lượng của đặc điểm này trong đánh giá tổn thương OSSN.

34076Khảo sát đặc điểm hình ảnh học cửa sổ trước ống lệ mũi và ứng dụng trong phẫu thuật nội soi xoang hàm

Khảo sát các đặc điểm hình thái học của cửa sổ trước ống lệ mũi trên phim chụp cắt lớp vi tính (CT-scan) mũi xoang và đánh giá khả năng ứng dụng của phẫu thuật tiếp cận xoang hàm bằng đường trước ống lệ mũi trên người bệnh (NB) Việt Nam. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang trên 102 NB (204 bên) được chụp CT-scan mũi xoang tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM từ 12/2024 đến 06/2025. Các thông số được đo trên mặt phẳng axial bao gồm: độ rộng cửa sổ trước ống lệ mũi (AB), khoảng cách từ thành trước xoang hàm đến thành sau ống lệ mũi (AC), và độ rộng ống lệ mũi (BC). Phân loại độ rộng cửa sổ trước ống lệ mũi thành 3 nhóm theo Simmen: Nhóm I (<3 mm), Nhóm II (3-7 mm), và Nhóm III (>7 mm). Kết quả: Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 47,0 ± 14,6. Tỷ lệ nam/nữ là 1/1,4. Độ rộng trung bình của cửa sổ trước ống lệ mũi (AB) là 4,5 ± 2,3 mm. Khoảng cách trung bình từ thành trước xoang hàm đến thành sau ống lệ mũi (AC) là 13,9 ± 2,6 mm. Độ rộng trung bình ống lệ mũi (BC) là 9,4 ± 1,9 mm. Tỷ lệ phân bố các nhóm I, II, và III lần lượt là 29,4%, 55,4% và 15,2%. Tỷ lệ NB có thể thực hiện kỹ thuật PLRA (Nhóm II và III) là 70,6%. Có sự khác biệt ý nghĩa thống kê về độ rộng cửa sổ trước ống lệ mũi giữa nam (5,2 ± 2,2 mm) và nữ (4,0 ± 2,0 mm) (p<0,05). Kết luận: Đặc điểm giải phẫu của cửa sổ trước ống lệ mũi ở dân số nghiên cứu phù hợp để triển khai kỹ thuật tiếp cận xoang hàm bằng đường trước ống lệ mũi trên phần lớn NB. Việc đánh giá các thông số này trên CT-scan trước mổ là cần thiết để lựa chọn đường tiếp cận phù hợp, đặc biệt cần thận trọng ở NB nữ do có xu hướng không gian hẹp hơn.

34077Khảo sát đặc điểm hình thái và ý thức phòng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng của bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Gia Đình Đà Nẵng

1. Đánh giá mức độ hiểu biết và ý thức thực hành phòng bệnh của bệnh nhân về bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng; 2. Đánh giá các yếu tố liên quan đến mức độ hiểu biết và ý thức thực hành phòng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng.

34078Khảo sát đặc điểm kháng thuốc của Pseudomonas aeruginosa và Acinetobacter baumannii gây viêm phổi bệnh viện

Xác định đặc điểm đề kháng của A. Baumannii và P. aeruginosa gây viêm phổi bệnh viện, viêm phổi thở máy với các kháng sinh sử dụng thuộc nhóm carbapenem (imipenem và meropenem), nhóm fluoroquinolone (levoflo-xacin và ciprofloxacin) và betalactam ± ức chế betalactamase (ceftazidim, piperacillin/tazobac-tam và cefoperazone/sulbactam).

34079Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh thận IGA ở bệnh nhân nội trú và ngoại trú khoa nội thận bệnh viện Trung ương Huế năm 2023

Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh thận IgA ở bệnh nhân nội trú và ngoại trú Khoa Nội thận - Bệnh viện Trung ương Huế. Tìm hiểu sự liên quan của một số triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân bệnh thận IgA.

34080Khảo sát đặc điểm lâm sàng và tính kháng kháng sinh trên bệnh nhân nhiễm Burkholderia pseudomallei tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang

Vi khuẩn B. pseudomallei gây nhiễm trùng ở người và động vật (còn gọi là bệnh Whitmore). Bệnh gặp ở người lớn và trẻ em với bệnh cảnh lâm sàng đa dạng và xảy ra ở mọi lứa tuổi khác nhau. Tỷ lệ tử vong cao mặc dù được điều trị thích hợp. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và tính kháng kháng sinh B. pseudomallei tại bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang. Phương pháp nghiên cứu: mô tả loạt ca hồi cứu và tiến cứu từ tháng 10/2022 đến 10/2023. Kết quả và kết luận: Có 16 bệnh nhân nhiễm B. pseudomallei. Tỷ lệ nam/nữ: 10/6, độ tuổi 40 – 60 tuổi chiếm tỷ lệ mắc cao 62,5%. Bệnh nhân gặp nhiều nhất ở Khoa Hồi sức chống độc chiếm tỷ lệ 56,4%. Yếu tố nguy cơ hay gặp nhất là bệnh lý đái tháo đường trong nghiên cứu chiếm 68,7%. B. pseudomallei gặp nhiều nhất ở bệnh phẩm là máu 87,6%. Bệnh nhân có bạch cầu tăng chiếm 56,2%, trong đó bạch cầu đa nhân trung tính tăng 93,8%, Procalcitonin tăng 87,5%, CRP tăng 12,5%. Tỷ lệ nhạy của B. pseudomallei với Ceftazidime, Sulfamethoxazol/ trimethoprim, Amoxicilline/clavulanate là 100%. Nhạy 93,8% với Imipenem và Tetracycline.