Kết quả tìm kiếm
Có 80174 kết quả được tìm thấy
26171Hiến pháp và luật tư: Kinh nghiệm từ một số quốc gia châu Âu và gợi mở cho Việt Nam

Mối quan hệ giữa luật tư và Hiến pháp ngày càng chặt chẽ, thể hiện rõ nét nhất qua xu hướng hiến pháp pháp hóa luật tư. Xu hướng này được hình thành và bén rễ ở châu Âu và dần phổ bién sang các khu vực khác. Bài viết phân tích thực tiễn hiến pháp hóa luật tư tại một số quốc gia châu Âu thông qua giới thiệu một số án lệ điển hình, từ đó đưa ra một số so sánh và gợi mở về mối quan hệ giữa Hiến pháp và luật tư tại Việt Nam.

26172Hiến pháp Việt Nam qua các thời kỳ

Cung cấp toàn văn các bản Hiến pháp từ năm 1946,1959,1980,1992 và đặc biệt có cung cấp thêm Hiến pháp năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001.

26173Hiến pháp Việt Nam và vấn đề kiểm soát quyền lực giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp

Kiểm soát quyền lực nhà nước là mục đích ra đời và nội dung cơ bản của tất cả các bản Hiến pháp trên thế giới. Tuy nhiên, kinh nghiệm lập hiến của các quốc gia trên thế giới cho thấy, không có một mô hình kiểm soát quyền lực nhà nước nào là ưu việt nhất mà tùy thuộc vào từng điều kiện, hoàn cảnh khác nhau, các quốc gia sẽ lựa chọn và thiết kế mô hình kiểm soát quyền lực nhà nước phù hợp nhất. Bài viết phân tích cơ chế kiểm soát quyền lực giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp trong lịch sử lập hiến Việt Nam, từ đó đề xuất một số kiến nghị.

26174Hiến pháp Việt Nam về đảm bảo dân chủ qua các thời kỳ phát triển đất nước

Khái quát quá trình ra đời hiến pháp Việt Nam qua các thời kỳ; Những bước tiến quan trọng của Hiến pháp VN trong từng thời kỳ phát triển đất nước; Kết luận.

26175Hiện thực hóa các giải pháp phát triển công trình xanh tại Việt Nam

Đề cập đến việc thực hóa các giải pháp phát triển công trình xanh và bàn luận về những thách thức, cơ hội phát triển công trình xanh tại Việt Nam hiện nay.

26176Hiện thực hóa kinh tế tuần hoàn trên cơ sở đổi mới sáng tạo ở Việt Nam

Đề cập đến hiện thực hóa kinh tế tuần hoàn trên cơ sở đổi mới sáng tạo trong bối cảnh phát triển ở nước ta trên ba khía cạnh: đổi mới sáng tạo là yêu cầu và điều kiện tất yếu khách quan để hiện thực hóa kinh tế tuần hoàn; những vấn đề đổi mới sáng tạo trong hiện thực hóa kinh tế tuần hoàn; một số hàm ý chính sách về đổi mới sáng tạo nhằm hiện thực hóa kinh tế tuần hoàn ở nước ta.

26177Hiện thực hóa ý nghĩa liên nhân trong ngôn bản hướng dẫn sử dụng thuốc từ cách tiếp cận ngôn ngữ học chức năng hệ thống (trên ngữ liệu tiếng Việt)

Nghiên cứu khảo sát việc thực hiện hóa nghĩa liên nhân trong ngôn bản hướng dẫn sử dụng (HDSD) thuốc tiếng Việt thông qua quan sát việc sử dụng các kiểu loại thức trong ngôn bản sử dụng ngữ pháp liên nhân được thực hiện hóa từ hệ thống thức được phát triển trong ngôn ngữ học chức năng hệ thống của Halliday (1994). Phân tích ngôn liệu đã chỉ ra việc sử dụng các chức năng lời nói khác nhau trong ngôn bản HDSD thuốc tiếng Việt – nhận định, yêu cầu và mời – đã cho thấy sự cố gắng tạo ra một ngôn batn HDSD thuốc khkas thành công, không mang tính áp đặt, gần gũi với người đọc, giúp công việc trang bị kiến thức, hướng dẫn và truyền thông giáo dục về thuốc. Điều này đã tạo ra một mối quan hệ giữa người viết – người đọc hay chính là mối quan hệ giữa người thầy thuốc – người bệnh ngang bằng giúp cho người bệnh đưa ra được những quyết định về loại thuốc mà họ sử dụng.

26178Hiện thực tưởng tượng trong tập thơ dưới trăng và một bậc cửa của Nguyễn Quang Thiều

Phân tích hiệu quả nghệ thuật của một số thủ pháp như phép ẩn dụ, so sánh liên tưởng, nhân hóa, nghệ thuật láy, độc thoại và đối thoại được tác giả vận dụng để bộc lộ tư tưởng của tác giả trong tập thơ.

26179Hiện trạng biến động hệ sinh thái thảm cỏ biển tại khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm và đề xuất giải pháp phục hồi

Trình bày hiện trạng thảm cỏ biển, tác động của hoạt động du lịch đến các thảm cỏ biển và một số đề xuất phục hồi hệ sinh thái thảm cỏ biển.

26180Hiện trạng bụi PM2.5 ở Việt Nam và khuyến nghị

Cung cấp thông tin hiện trạng bụi PM2.5 không chỉ tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh mà ở tất cả 63 tỉnh/thành phố với dữ liệu được tổng hợp và phân tích từ trạm quan trắc tiêu chuẩn, thiết bị cảm biến tới dữ liệu vệ tinh. Trong tổng lượng phát thải PM2.5 của cả nước, phát thải từ đốt bỏ phụ phẩm công nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất (40%), tiếp theo là đun nấu dân sinh (17%), giao thông đường bộ (13%), cháy rừng (12,7%), hoạt động công nghiệp (11%) và nhà máy nhiệt điện (3,3%), các hoạt động còn lại đóng góp 3%.