Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
22451Giá trị pháp lý của UCP và tính độc lập của L/C

Làm rõ giá trị của UCP tại VIệt Nam cũng như tính độc lập của L/C so với hợp đồng mua bán được thể hiện trong án lệ số 13/2017.

22452Giá trị phương pháp nội soi phóng đại có nhuộm màu Indigo Carmine trong chẩn đoán polyp đại trực tràng

Xác định giá trị phương pháp nội soi phóng đại có nhuộm màu Indigo Carmine trong chẩn đoán polyp đại trực tràng trên 200 bệnh nhân với 237 polyp đại trực tràng được nội soi từ 5/2016 đến 12/2017. Kết quả có 192 polyp tăng sinh, trong đó 167 polyp u tuyến và 25 polyp ung thư. Độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác của chẩn đoán polyp tăng sinh là 96,4%, 88,3% và 94.9%.

22453Giá trị siêu âm chẩn đoán polyp túi mật đối chiếu mô bệnh học sau phẫu thuật cắt túi mật nội soi

Bài viết nghiên cứu giá trị của siêu âm trong chẩn đoán polyp túi mật đối chiếu với kết quả mô bệnh học sau phẫu thuật cắt túi mật nội soi.

22454Giá trị thẩm mĩ và giá trị nghệ thuật trong tiểu thuyết Nỗi buồn chiến tranh của nhà văn Bảo Ninh

Thấy được sự sáng tạo độc đáo của nhà văn, bằng ngòi tài hoa của mình, nhà văn Bảo Ninh đã mang đến cho người đọc những giá trị nhân văn sâu sắc.

22455Giá trị thẩm mỹ truyền thống trong kiến trúc nhà ở đô thị Việt Nam hiện nay

Đề cập đến những phương thức tiếp cận Mỹ học và Mỹ học kiến trúc nhằm định dạng vai trò giá trị thẩm mỹ truyền thống, thông qua đó xây dựng các thiết chế thẩm mỹ để kế thừa và phát huy tính dân tộc trong kiến trúc nhà ở đô thị Việt Nam hiện nay.

22456Giá trị thang điểm gap trong tiên lượng kết cục 6 tháng ở bệnh nhân chấn thương nặng

Xác định kết cục 6 tháng ở bệnh nhân chấn thương nặng và giá trị của thang điểm GAP tại thời điểm nhập khoa cấp cứu trong tiên lượng kết cục 6 tháng.

22457Giá trị thang điểm hệ thống phân tầng PIRO trong tiên đoán bệnh nặng nhiễm khuẩn huyết trẻ em

Nhiễm khuẩn huyết là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong toàn cầu ở trẻ em. Hệ thống PIRO gồm bốn thành phần: cơ địa, nhiễm khuẩn, phản ứng của vật chủ và rối loạn chức năng cơ quan, được xem là công cụ phân tầng lý tưởng cho những bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết. Nghiên cứu của chúng tôi trên 87 bệnh nhi nhiễm khuẩn huyết tại Trung tâm Nhi, Bệnh viện Trung ương Huế từ năm 2022 đến 2023.

22458Giá trị thương hiệu và ảnh hưởng của nó đến phản ứng của khách hàng: Trường hợp thương hiệu APPLE tại thị trường điện thoại thông minh Việt Nam

Nghiên cứu này kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu với giá trị thương hiệu; và mối quan hệ giữa giá trị thương hiệu với phản ứng của khách hàng tại thị trường điện thoại thông minh Việt Nam. Mẫu được thu thập từ 335 khách hàng là chủ sở hữu các điện thoại thông minh mang thương hiệu Apple. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính cho thấy: (1) chất lượng cảm nhận, liên tưởng thương hiệu kết hợp với nhận biết thương hiệu và trung thành thương hiệu ảnh hưởng tích cực đến giá trị thương hiệu; (2) giá trị thương hiệu có tác động thuận chiều đến yêu thích thương hiệu và dự định mua, nhưng không ảnh hưởng tích cực đến sẵn sàng trả giá cao; và (3) yêu thích thương hiệu ảnh hưởng trực tiếp, tích cực đến dự định mua. Với kết quả nghiên cứu được tìm thấy, một số hàm ý chính sách được gợi ý cho các nhà quản trị có liên quan.

22459Giá trị tiên lượng bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn của thang điểm nutric sửa đổi (mNUTRIC)

Nhằm khảo sát giá trị tiên lượng của nguy cơ suy dinh dưỡng được đánh giá bằng điểm mNUTRIC đối với khả năng sốc kháng trị và tử vong trong sốc nhiễm khuẩn, chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang gồm 151 bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn theo định nghĩa Sepsis-3 nhập khoa Hồi sức tích cực – Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long từ tháng 01/2023 đến tháng 12/2024.

22460Giá trị tiên lượng của các thông số tinh dịch đồ đối với khả năng sinh sản của nam giới

Phân tích giá trị tiên lượng của các thông số tinh dịch đồ đối với khả năng sinh sản của nam giới. Tinh dịch đồ là một xét nghiệm cơ bản để đánh giá chức năng sinh sản của nam giới. Tuy nhiên, việc áp dụng các giá trị tinh dịch đồ để phân biệt nam giới sinh sản bình thường và vô sinh vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Nam giới vô sinh có các thông số tinh dịch đồ có xu hướng thấp hơn những nam giới đã có con. Tuy nhiên, hầu hết các thông số này vẫn nằm trong giới hạn bình thường theo tiêu chuẩn của WHO 2010. Giá trị của các thông số tinh dịch đồ trong việc xác định khả năng có con của nam giới không cao. Khi sử dụng ngưỡng giá trị tham khảo của WHO 2010, chúng tôi nhận thấy mật độ tinh trùng và tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới có giá trị tiên lượng cao nhất đối với chức năng sinh sản của nam giới.