22191Giá trị cảm nhận, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Việt Nam : vai trò của tinh thần đổi mới và chi phí chuyển đổi
Nghiên cứu có mục đích kiểm chứng mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận, tinh thần đổi mới, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại thị trường Việt Nam. Từ dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 539 khách hàng, các kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM đã chứng minh tác động tích cực đến năm yếu tố cấu thành giá trị cảm nhận (Giá trị chức năng, giá trị cảm xúc, giá trị tri thức, giá trị kinh tế, và giá trị xã hội) của tinh thần đổi mới. Ngoại trừ giá trị xã hội thì cả bốn yếu tố cấu thành còn lại của giá trị cảm nhận đều có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng. Sự hài lòng cũng cho thấy vai trò thúc đẩy lòng trung thành của khách hàng và chi phí chuyển đổi đóng vai trò điều tiết trong mối quan hệ này. Kết quả nghiên cứu làm đa dạng các kiến thức, học liệu về hành vi của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Mobile Banking và hỗ trợ đưa ra một số hàm ý chính sách nâng cao sự hài lòng, lòng trung thành của khách hàng cho các ngân hàng thương mại.
22192Giá trị chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch màng phổi dịch tiết qua sinh thiết màng phổi kín bằng kim cope tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh
Xác định giá trị kỹ thuật sinh thiết màng phổi bằng kim cope trong chuẩn đoán nguyên nhân tràn dịch màng phổi dịch tiết tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh.
22193Giá trị chẩn đoán nhiễm khuẫn huyết của procalcitonin trên bệnh nhân suy thận mạn
Bài viết khảo sát giá trị chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết của procalcitonin trên bệnh nhân suy thận mạn.
22194Giá trị chẩn đoán sớm nhồi máu cơ tim cấp của xét nghiệm Troponin I siêu nhạy trên hệ thống Atellica
Các xét nghiệm đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp, giúp bác sỹ lâm sàng có thể ra quyết định sớm trên bệnh nhân nghi ngờ NMCT. Từ đó, tăng hiệu quả điều trị, giảm tỷ lệ biến chứng sau NMCT cũng như tăng tỷ lệ sống sót của bệnh nhân NMCT. Troponin là một thành phần trong phức hợp co cơ, đã được sử dụng là dấu hiệu chẩn đoán NMCT trên thực hành lâm sàng với các loại Troponin T và Troponin I siêu nhạy. Tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, trước khi triển khai xét nghiệm Troponin I siêu nhạy đã tiến hành xác nhận giá trị sử dụng nhằm so sánh hiệu năng của phương pháp mà phòng xét nghiệm khảo sát được với các công bố của nhà sản xuất và đặc biệt khảo sát giá trị chẩn đoán hội chứng vành cấp (HCVC) của xét nghiệm Troponin I siêu nhạy.
22195Giá trị cộng hưởng từ phổ và khuếch tán sức căng định lượng trong phân bậc u thần kinh đệm trên lều
Vai trò của cộng hưởng từ phổ và cộng hưởng từ khuếch tán sức căng trong dự đoán độ mô học của u thần kinh đệm (UTKĐ). Nghiên cứu tiến hành trên 60 bệnh nhân u thần kinh đệm trên lều được chụp cộng hưởng từ, phẫu thuật và có kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật tại Bệnh viện Việt Đức từ tháng 6/2021 đến tháng 8/2023. Các giá trị của Cho/NAA, FA và MD của vùng u và vùng quanh u dự đoán phân bậc u thần kinh đệm trên cộng hưởng từ được mô tả, thống kê và đối chiếu với độ mô học trên hình ảnh giải phẫu bệnh.
22196Giá trị của các nghiệm pháp sàng lọc chẩn đoán dị tật bẩm sinh thai nhi ở thai phụ có nguy cơ cao tại bệnh viện Phụ Sản thành phố Cần Thơ
Xác định độ nhạy, độ đặc hiệu, tiên đoán dương và tiên đoán âm của combined test, triple test, siêu âm hình thái và QF-PCR trong sàng lọc, chẩn đoán trước sinh dị tật bẩm sinh thai nhi ở thai phụ có nguy cơ cao tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ.
22197Giá trị của cắt lớp vi tính hai mức năng lượng trong phát hiện đánh giá phù tủy xương ở bệnh nhân xẹp đốt sống
Nghiên cứu nhằm đánh giá giá trị của cắt lớp vi tính hai mức năng lượng (DECT) trong phát hiện phù tủy xương ở bệnh nhân xẹp đốt sống. Bao gồm 18 bệnh nhân với 128 thân đốt sống được chụp cả DECT và cộng hưởng từ.
22198Giá trị của cắt lớp vi tính trong chẩn đoán và phân độ chấn thương tụy
Đánh giá vai trò của cắt lớp vi tính (CLVT) trong chẩn đoán và phân độ chấn thương tụy. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 70 bệnh nhân ≥18 tuổi có chấn thương tụy được xác định bằng CLVT, điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ 01/2022 đến 07/2025. Thu thập dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh CLVT và so sánh với kết quả phẫu thuật khi có. Kết quả: Nam giới chiếm 78,6%, tuổi trung bình 37,7 ± 15,69. Tai nạn giao thông là nguyên nhân phổ biến nhất (84,3%). Triệu chứng chủ yếu là đau bụng (100%); tăng amylase máu gặp ở 88,1%. Tổn thương trên CLVT gồm: dịch ổ bụng (100%), dịch quanh tụy (97,1%), đụng dập nhu mô (91,4%), đường rách nhu mô (85,7%), tụ máu nhu mô (20%), nghi ngờ tổn thương ống tụy (52,9%). Trong 46 bệnh nhân phẫu thuật, có 40 bệnh nhân (87,0%) được xác nhận chấn thương tụy. Giá trị chẩn đoán của các dấu hiệu: dịch quanh tụy (độ nhạy 97,5%, đặc hiệu 16,7%), đụng dập tụy (97,4%; 25%), tụ máu trong tụy (85,7%; 100%), đường vỡ tụy (97,1%; 72,7%), đứt rời tụy (52%; 95,2%), nghi ngờ tổn thương ống tụy (93,8%; 64,3%). CLVT xác định chính xác vị trí tổn thương (100% ở tất cả các vị trí). So sánh phân độ cho thấy CLVT thường đánh giá thấp mức độ tổn thương, nhất là ở phân độ I và III; các phân độ cao (IV, V) thường trùng khớp với phẫu thuật. Kết luận: CLVT là phương tiện hình ảnh có giá trị cao trong phát hiện sớm, xác định vị trí và phân độ chấn thương tụy, qua đó hỗ trợ lập kế hoạch điều trị và quyết định phẫu thuật.
22199Giá trị của chỉ số sốc và chỉ số sốc cải tiến trong tiên lượng tử vong trong bệnh viện ở bệnh nhân chấn thương nặng
Xác định độ nhạy, độ đặc hiệu của chỉ số sốc và chỉ số sốc cải tiến trong tiên lượng tử vong trong bệnh viện ở bệnh nhân chấn thương nặng.
22200Giá trị của chỉ số tiên lượng giảm nhẹ trong dự đoán thời gian sống thêm bệnh nhân ung thư điều trị chăm sóc giảm nhẹ đơn thuần tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An
Mô tả một số đặc điểm chung của bệnh nhân ung thư điều trị chăm sóc giảm nhẹ đơn thuần tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An và đánh giá giá trị của chỉ số tiên lượng giảm nhẹ (PPI) trong dự đoán thời gian sống thêm ở nhóm đối tượng nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang theo dõi tiến cứu trên 136 bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư điều trị chăm sóc giảm nhẹ đơn thuần từ tháng 1/2024 đến tháng 6/2024 tại Khoa Điều trị Giảm nhẹ - Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An. Công cụ sử dụng là chỉ số tiên lượng giảm nhẹ PPI. Kết quả: Tuổi trung bình nhóm nghiên cứu là 63,7 (25 - 95), tỉ lệ nam/nữ: 3,12/1. Ung thư phổi chiếm tỉ lệ cao nhất 30,1%. Phần lớn bệnh nhân mắc ung thư giai đoạn 4 (79,4%). 77,9% bệnh nhân đã tử vong. Trung vị thời gian sống thêm ở nhóm PPI ≤ 4 là 92 ngày, nhóm 4 < PPI ≤ 6 là 50 ngày và nhóm PPI > 6 là 21 ngày. 55,8% và 86,5% bệnh nhân có chỉ số PPI > 6 tử vong trong 3 tuần và 6 tuần. Tương ứng ở nhóm PPI ≤ 4 là 24,1% và 37,9%. PPI > 6 tiên lượng thời gian sống thêm dưới 3 tuần với giá trị tiên lượng dương tính (PPV) là 69% và giá trị tiên lượng âm tính (NPV) là 64% với độ nhạy 56%, độ đặc hiệu 76%. PPI > 4 tiên lượng khả năng sống sót dưới 6 tuần với PPV là 74% và NPV là 62% với độ nhạy 84%, độ đặc hiệu 53%. PPI < 5,5 dự đoán tốt nhất về khả năng sống sót sau 6 tuần với độ nhạy 75,0% và độ đặc hiệu 76,3% với AUC = 0,759. PPI ≥ 6,25 dự đoán tốt nhất về khả năng tử vong trong 3 tuần với độ nhạy 69,0% và độ đặc hiệu 64,1% với AUC = 0,667. Kết luận: Chỉ số tiên lượng giảm nhẹ (PPI) có giá trị trong việc dự đoán thời gian sống thêm của bệnh nhân ung thư được điều trị chăm sóc giảm nhẹ đơn thuần và có thể được sử dụng để hỗ trợ các bác sĩ lâm sàng trong việc tư vấn chăm sóc giảm nhẹ.





