19671Điều trị học nội khoa : tái bản lần thứ 4 có sửa chữa và bổ sung
Giới thiệu đại cương về chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh nội khoa như bệnh tim mạch, tiêu hoá, bệnh ở bộ máy vận động và bệnh của người già.
19672Điều trị kết hợp tiêu huyết khối tính mạch với lấy huyết khối cơ học đường động mạch trong đột quỵ thiếu máu não cấp
60 đến 80 phần trăm bệnh nhân tắc động mạch não lớn tử vong hoặc mang di chứng thần kinh sau 90 ngày mặc dù có được tiêu huyết khối hay không. Đánh giá kết quả điều trị kết hợp tiêu huyết khối tĩnh mạch với lấy huyết khối cơ học ở nhóm bệnh nhân đột quỵ thiếu máu do tắc động mạch lớn hệ tuần hoàn não trước. 25 bệnh nhân đột quỵ do tắc mạch lớn tuần hoàn não trước được điều trị kết hợp tiêu huyết khối tĩnh mạch với huyết khối cơ học. Sau điều trị cải thiện tỉ lệ tái thông, cũng như tỉ lệ phục hồi thần kinh sau 90 ngày.
19673Điều trị ngoại khoa bệnh phổi màng phổi
Giới thiệu một số bài viết về bệnh phổi và màng phổi như: Chuẩn bị trước mổ và phòng ngừa các biến chứng sau phẫu thuật cắt phổi; Điều trị ung thư phổi; Nốt phổi đơn độc; U phổi lành tính; Kén khí phổi - Bong bóng khí; Bệnh dãn phế quản; U nấm phổi; Áp xe phổi; Hội chứng thùy giữa phổi; Phổi biệt trí; Tràn khí màng phổi tự phát; Tràn dịch màng phổi; U ác trung mạc; Bệnh mủ màng phổi; Tràn dịch dưỡng trấp màng phổi.
19674Điều trị nhiễm trùng mảnh ghép mạch máu: Thông báo các ca lâm sàng
Báo cáo chia sẻ một số kinh nghiệm của Bệnh viện Việt Đức qua mô tả hồi cứu 05 bệnh nhân nhiễm trùng mảnh ghép mạch máu sau phẫu thuật mạch máu chi dưới được điều trị bằng phương pháp bảo tồn, lấy bỏ đoạn mạch nhân tạo hoặc thắt động mạch đùi, bắc cầu ngoài giải phẫu tái thông mạch chi dưới, chăm sóc tại chỗ vùng nhiễm trùng.
19675Điều trị phẫu thuật bảo tồn chi ung thư xương tại Bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình
Ung thư xương là loại ung thư có độ ác cao, thường gặp ở tuổi thanh thiếu niên. Vị trí thường gặp ở vùng gần gối - xa khuỷu. Bệnh thường tiến triển nhanh và cho di căn sớm. Trước kỷ nguyên hóa trị, đoạn chi được lựa chọn hàng đầu, tuy nhiên dự hậu vẫn rất xấu, đa số thường chết trong vòng 1 năm. Sự phát triển của đa hóa trị liệu trong hơn 30 năm qua đã cải thiện dự hậu rất nhiều, tỉ lệ sống 5 năm đã gia tăng đáng kể, từ 30% lên đến 75%, và phẫu thuật bảo tồn chi luôn là sự lựa chọn hàng đầu trong việc điều trị loại bướu này. Tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình TP. HCM (BVCTCHTPHCM), chúng tôi đã thực hiện phẫu thuật bảo tồn chi cho các ung thư xương từ 25 năm qua, với kết quả đạt được rất đáng khích lệ. Nhiều công trình nghiên cứu về phẫu thuật bảo tồn chi đã được báo cáo, cũng như một số luận án tiến sĩ, thạc sĩ, chuyên khoa 2 đã được bảo vệ thành công. Trong nội dung bài viết này, chúng tôi chủ yếu trình bày tổng hợp về các phương pháp tái tạo khuyết hổng sau khi cắt bướu, đã được thực hiện tại BVCTCHTPHCM, cũng như bàn luận về các ưu khuyết điểm của từng phương pháp.
19676Điều trị phẫu thuật khớp giả thân xương cánh tay ở người lớn bằng nẹp nén ép
Giới thiệu phương pháp điều trị phẫu thuật khớp giả thân xương cánh tay ở người lớn bằng nẹp nén ép.
19677Điều trị rò bạch huyết sau mổ bóc u mỡ vùng bẹn đùi hai bên bằng nút mạch bạch huyết kết hợp tiêm xơ: Ca lâm sàng và điểm lại y văn
Rò bạch huyết vùng bẹn là một biến chứng phổ biến, phức tạp, xảy ra sau phẫu thuật cắt u, nạo vét hạch vùng bẹn điều trị triệt căn các bệnh lý ác tính. Cho đến nay, chưa có sự thống nhất trong lựa chọn phương pháp điều trị rò bạch huyết sau mổ. Chúng tôi thông báo một bệnh nhân nam 66 tuổi được mổ cắt bỏ khối u mỡ vùng bẹn đùi hai bên.
19678Điều trị rò thực quản bằng kỹ thuật hút áp lực âm qua nội soi: Báo cáo loạt ca bệnh
Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca bệnh, đánh giá độ an toàn và kết quả bước đầu điều trị rò thực quản bằng kỹ thuật hút áp lực âm qua nội soi. Tổng 11 trường hợp rò thực quản được điều trị bằng kỹ thuật hút áp lực âm qua nội soi (EVAC) tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (08/2023 - 03/2026). Tuổi trung vị là 61 tuổi (khoảng tứ phân vị 40 – 67,5 tuổi), tỷ lệ nam/nữ là 8/3. Rò miệng nối chiếm 36,4%, rò sau can thiệp 45,4% và rò tự phát 18,2%. Thời gian trung vị từ khi phẫu thuật đến khi chẩn đoán rò là 7 ngày; từ khi chẩn đoán rò đến khi đặt E-VAC là 7 ngày. Thời gian điều trị EVAC trung vị là 17 ngày với số lần thay EVAC trung vị 2 lần. Tỷ lệ đóng rò hoàn toàn đạt 72,7%. Thời gian nằm viện trung vị là 27 ngày (20 – 88 ngày). Kỹ thuật hút áp lực âm qua nội soi là phương pháp ít xâm lấn, an toàn và có kết quả tốt trong điều trị rò thực quản.
19679Điều trị sa sinh dục bằng cố định trục treo đáy chậu trước vào dải chậu lược hai bên qua phẫu thuật nội soi
Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả ban đầu của phương pháp khâu treo và cố định trục treo đáy chậu vào dải chậu lược hai bên bằng phẫu thuật nội soi trong điều trị sa sinh dục. Trong thời gian 18 tháng, chúng tôi thực hiện kỹ thuật trên cho 32 bệnh nhân sa sinh dục độ 3, 4.
19680Điều trị sai khớp cắn hạng II không nhổ răng ở bệnh nhân đang tăng trưởng theo phương pháp Bioprogressive
Sai khớp cắn hạng II là dạng sai khớp cắn rất thường gặp ở bệnh nhân còn đang tăng trưởng, có thể hàm trên nhô ra trước, hoặc hàm dưới lùi ra sau, hoặc kết hợp cả hai. Nguyên nhân gây ra sai khớp cắn hạng II có thể liên quan đến yếu tố di truyền, ảnh hưởng của môi trường hoặc bệnh lý. Bài viết này sẽ trình bày một trường hợp sai khớp cắn hạng II do hàm dưới lùi, ở trẻ còn đang tăng trưởng, được điều trị theo phương pháp Bioprogressive của Ricketts.





